ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÂN BÓN NPK HỮU CƠ VI SINH DẠNG HẠT NPK 13-13-7+5% OM+10⁶ CFU/G (TN1) ĐẾN NĂNG SUẤT CÂY CAM VALENCIA LATE (V2) VÀ CÁC CHỈ TIÊU SỨC KHỎE ĐẤT TẠI TỈNH THANH HÓA
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của phân bón NPK hữu cơ vi sinh (NPK 13-13-7+5% OM+10⁶ CFU/g (TN1)) trên cây cam trồng trên hai loại đất khác nhau và sử dụng ở giai đoạn bón lót, so sánh với dạng phân NPK 16-16-8 hóa học sử dụng phổ biến tại địa phương. Kết quả cho thấy việc sử dụng NPK hữu cơ vi sinh giúp cây cam sinh trưởng khỏe, tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng và nâng cao mức độ chống chịu sâu bệnh. Mặc dù có hàm lượng NPK giảm của CT4 so với Đ/C(tương ứng 185,0-201,5 kg/ha Nts + 125,0-141,5 kg/ha P2O5hh + 155,0-160,5 kg/ha K2Ohh), phân bón TN1 vẫn cho hiệu quả vượt trội khi bón với lượng tương đương, thể hiện qua mức tăng năng suất 10,2–10,5%, hiệu quả kinh tế tối ưu nhất tại công thức CT4 đạt 327,259–336,814 triệu đồng/ha. Đồng thời, phân bón hữu cơ vi sinh còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng N, P, K; bổ sung chất hữu cơ và hệ vi sinh vật có ích, giúp cải thiện độ phì và chất lượng đất, giảm nguy cơ thoái hóa đất và ô nhiễm môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc ứng dụng rộng rãi phân bón hữu cơ vi sinh TN1 trong hệ thống sản xuất cam tại Thanh Hóa và các vùng sinh thái tương đồng, góp phần quan trọng vào phát triển nông nghiệp xanh, nâng cao giá trị kinh tế và giảm tác động môi trường trong canh tác cây ăn quả.
Từ khóa
Phân bón NPK hữu cơ vi sinh, Thanh Hóa, Việt Nam, Cam, sinh trưởng, năng suất, tài nguyên đất.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
[2] Bộ Khoa học và Công nghệ (2019), TCVN 12720:2019: Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng lâu năm.
[3] Bộ Khoa học và Công nghệ (2023), TCVN13381-3:2023: Giống cây nông nghiệp-khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng. Phần 3: giống cam.
[4] Đinh Hồng Duyên, Nguyễn Thế Bình và cộng sự (2022), Ảnh hưởng của bón thay thế phân hóa học bằng phân hữu cơ vi sinh dạng viên nén đến năng suất và chất lượng quả bưởi Sửu tại Đoan Hùng- Phú Thọ. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 20(3) tr333-340.
[5] Nguyễn Văn Bộ (2013). Nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón ở Việt Nam. Hội thảo Phân bón Quốc gia ngày 05/03/2013 tại Thành phố Cần Thơ, 30 trang.
[6] Phạm Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2005), Giáo trình Phương pháp thí nghiệm, Nhà xuất bản Nông Nghiệp.
[7] Quy chuẩn Việt Nam (2010), Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng, QCVN 01-38:2010/BNNPTNT.
[8] Tỉnh ủy Thanh Hóa. (2025). Phát triển cây ăn quả trên địa bàn tỉnh – hướng đến nền nông nghiệp sinh thái, hiệu quả, bền vững. Cổng thông tin điện tử Tỉnh ủy Thanh Hóa.
[9] Vũ Thanh Hải & Phạm Văn Cường (2021). Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ thay thế phân vô cơ đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cam Sành tại Bắc Quang - Hà Giang và CS1 tại Cao Phong - Hoà Bình. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 19(2): 151-160.
[10] Almadiy, A. A., Shaban.A.E., Ibrahim.A.M., Balhareth.S.M., Gioushy.S.F.E. and G.Khater (2023), Partially substituting chemical NPK fertilizers and their impact on Eureka lemon trees (Citrus limon L. Burm) productivity and fruit quality. Scientific Reports 13, 10506(2023).
[11] Li.J., Wei.Z., Tao.L., Zong.J., Liu.X., Ji.J., Lan.X., Hou.H., Feng.Z., Xiao.J., Hu.A., Liu.Y and Lv.Z. (2024),Impact of Organic Fertilization Strategies on Soil Bacterial Community and Honey Pomelo (Citrus maxima) Properties. Multidisciplinary Digital Publishing Institute, 14(10).
[12] Nguyen Van Bo, E Mutert, Cong Doan Sat (2003), Balanced Fertilizer for Better Crops in Viet Nam, Agricultural and Food Sciences.
[13] Wan .L.J, Tian.Y., He.M., Yong.Q.Z., Liu.Q, Xie.R.J., Yan.Y.M., Lie.D and Yi.S.L. (2021), Effects of Chemical Fertilizer Combined with Organic Fertilizer Application on Soil Propertie, Citrus Growth Physiology, and Yield, Multidisciplinary Digital Publishing Institute, 11(12).