Growth Performance, Carcass traits and Meat Quality of crossbred
♂ Jumnapari x ♀ F1( Bach Thao x Cỏ) and ♂ Boer x ♀ F1 (Bach Thao x Cỏ) raised in Bim Sơn, Thanh Hoa
Main Article Content
Abstract
SUMMARY
Growth Performance, Carcass traits and Meat Quality of crossbred
♂ Jumnapari x ♀ F1( Bach Thao x Cỏ) and ♂ Boer x ♀ F1 (Bach Thao x Cỏ) raised in Bim Sơn, Thanh Hoa
Tống Minh Phương[1], Hoàng Văn Sơn1
This study was conducted at intensive farm of Thanh Ninh company at Bac Son ward, Bim Son Town, Thanh Hoa Province to evaluate the growth performance, carcass traits and meat quality of crossbred ♂ Jumnapari x ♀ F1( BT x Cỏ) goats and ♂ Boer x ♀ F1 (BT x Cỏ) goats. Results showed that the body weight the period between the age of crossbred ♂Boer x ♀ F1 (BT x Cỏ) goats was better than the crossbred ♂ Jumnapari x ♀ F1( BT x Cỏ) goats; The Growth ability and meat quality of the crossbreds ♂ Boer x ♀ F1 (BT x Cỏ) goats were better than those of crossbred ♂ Jumnapari x ♀ F1( BT x Cỏ) goats. The dressing and lean meat percentages of the crossbreds ♂ Boer x ♀ F1 (BT x Cỏ) goats were better than the crosbred ♂ Jumnapari x ♀ F1(BT x Cỏ) goats. The parameters were respectively 51,72% and 40,54% in the crosbred ♂ Boer x ♀ F1 (BT x Cỏ) goats, 50,03% and 39,05%, compared to 50,03% and 39,05% in the crosbred ♂ Jumnapari x ♀ F1(BT x Cỏ) goats. Drip loss percentage of longisimus dorsimuscle of crossbred groups were similar. Longissimus dorsimuscle area of crossbred ♂Boer x ♀ F1 (BT x Cỏ) goats were better than the crosbred ♂ Boer x ♀ F1 (BT x Cỏ) goats . It was therefore suggesteds that the use he crosbred ♂ Boer x ♀ F1 (BT x Cỏ) goats does to obtain high growth performance, carcas traits and meat quality.
Key words: Boer, Jumnapari, Bach Thao, growth, Growth Performance, Meat Quality.
[1] Khoa Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Trường Đại học Hồng Đức; Email: tongminhphuong@hdu.edu.vn
Keywords
Jumnapari, Boer, Bách Thảo, sinh trưởng tuyệt đối, chất lượng thịt.
Article Details
References
[2] Đinh Văn Bình, Ngô Quang Trường (2003), Kết quả nghiên cứu sử dụng dê đực Bách Thảo và Ấn Độ lai cải tạo dê cỏ tại Lạc Thuỷ - Hoà Bình, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
[3] Lê Anh Dương (2007), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản suất của dê Cỏ, dê Bách Thảo, con lai F1, con lai F2 nuôi tại Đắk Lắk, Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội.
[4] Nguyễn Thanh Hải, Đỗ Hoà Bình (2020), Khả năng sinh trưởng và sức kháng bệnh của dê Boer và F1 (Boer x Bách Thảo) nuôi tại Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Khoa học Công nghệ chăn nuôi, 99, tr 8 – 16.
[5] Bùi Khắc Hùng (2015), Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa dê Boer, Bách Thảo và Cỏ tại Ninh Bình, Yên Bái và Bắc Kạn. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Đại học Nông gnhiệp Hà Nội.
[6] Nguyễn Bá Mùi, Đặng Thái Hải (2010 a), Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của dê cỏ, F1 (Bách Thảo × Cỏ) và con lai Boer × F1 (Bách Thảo × Cỏ) nuôi tại Ninh Bình, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8(1), tr. 82-89.
[7] Nguyễn Bá Mùi, Đặng Thái Hải (2010 b), Năng Suất và chất lượng thịt của dê cỏ, F1 (Bách Thảo × Cỏ) và con lai Boer × F1 (Bách Thảo × Cỏ) nuôi tại Ninh Bình, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 8(2), tr.258 -262.
[8] Trần Văn Thăng, Nguyễn Hữu Hoà, Hà Thị Hảo (2017), Lai giống và đánh giá khả năng sinh trưởng của dê lai F1(Boer x Địa phương) tại trung tâm giống cây trồng vật nuôi Phó Bảng, Hà Giang, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 161(1) tr 11 – 16.
[9] Lê Văn Thông (2005), Nghiên cứu một số đặc điểm của giống dê Bách Thảo tại vùng Thanh Ninh. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
[10] Nguyễn Hải Quân, Nguyễn Thiện (1997), Chọn lọc và nhân giống gia súc, NXB Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội.
[11] Phạm Văn Sỹ, Đậu Văn Hải, Vũ Minh Dậu (2021), Ảnh hưởng của quả Điều ủ chua trong khẩu phần ăn đến khả năng sinh trưởng của dê thịt, Tạp chí khoa học Công nghệ Chăn nuôi, 125 tr 48-55.
[12] Bộ Khoa học công nghệ (1997), Tiêu chuẩn Việt Nam, Phương pháp xác định sinh trưởng tuyệt đối của giá súc, TCVN 239 -77.
[13] Bộ Khoa học công nghệ (2002), Tiêu chuẩn Việt Nam, Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu, TCVN 4833.
[15] Baruah C. K., B. N. Sakia, P. Chakravorty and S. A. Choudhury (2000), Yield and composition of milk in Assam local and Beetal × Assam local crossed goats, Proceedings of 7th International Conference on Goats, 15-18 May, Tours, France.
[16] Manjunath Patil , Pradeep Kumar, Raju G Teggelli and Prahlad Ubhale. 2014, A Study on Comparison of Stall Feeding System of Goat Rearing with Grazing System. Available online at www.sciencedirect.com.
[17] Marchiori A.F., De Felicio P.E., (2003). Qualty of wild boar meat and commercial pork. Sci Agric. 60:1-5.
[18] Tomovic V.M., Zlender B.A., Jokanovic M.R., Tomovic M.M., Sojic B.V., (2014). Sensory, physical and chemical character- istics of meat from free-range reared Swallow-Belly Mangulica pigs, J. Anim. Plant Sci., 24: 704-13
[19] Warriss P.D., Brow S.N., (1995). The relationship between reflectance EEL value and colour in pork loins, Anim.Sci.,61:145-47.
[20] Warner. R.D., Kauffmanf R.G., & Greaser M.L (1997), Muscle protein change post mortem in relation to pork quality traits. Meat Science 45 (3), 339-352.