NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA TRỒNG TẠI TỈNH THANH HÓA

PGS.TS. Lê Văn Trọng1, , Lại Thị Thanh1, Đặng Thị Hồng Phương1
1 Trường Đại học Hồng Đức

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của bảy giống lúa trồng tại tỉnh Thanh Hoá qua các giai đoạn sinh trưởng. Kết quả cho thấy, giống C ưu đa hệ số 1 và Thái Xuyên 111 nổi bật với chiều cao cây lớn, khả năng đẻ nhánh và khả năng tích lũy chất khô vượt trội, các giống này lần lượt đạt năng suất thực thu cao hơn (8,25 tấn/ha và 8,02 tấn/ha). Các giống Nhị ưu 986 và Bắc Thịnh cũng có năng suất khá, tuy nhiên cần cải tiến thêm kỹ thuật canh tác để phát huy tối đa tiềm năng. Trong khi đó, ST25 và VNR20 có chiều cao và tích lũy chất khô thấp hơn, phù hợp hơn với mục tiêu sản xuất lúa chất lượng hoặc vùng dễ đổ ngã. Các giống lúa nghiên cứu đều nhiễm các bệnh chính nhưng chỉ ở mức độ nhẹ, có thể canh tác nếu kết hợp với biện pháp phòng trừ hợp lý.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Bouman, B. A. M., Humphreys, E., Tuong, T. P., & Barker, R. (2007). Rice and water. Advances in Agronomy, 92, 187–237. https://doi.org/10.1016/S0065-2113(04)92004-4.
[2] Connor, D. J. (2024). Cropping systems: Irrigated rice and wheat of the Indo-Gangetic Plains. In Encyclopedia of Plant and Crop Science (pp. 355–357). Marcel Dekker Inc.
[3] Counce, P. A., Keisling, T. C., & Mitchell, A. J. (2000). A uniform, objective, and adaptive system for expressing rice development. Crop Science, 40(2), 436–443. https://doi.org/10.2135/cropsci2000.402436x.
[4] Defoer, T., Wopereis, M. C. S., Idinoba, P., Kadisha, T. K. L., Diack, S., & Gaye, M. (2009). Curriculum for participatory learning and action research (PLAR) for integrated rice management (IRM) in inland valleys of Sub-Saharan Africa (pp. 39–42). Africa Rice Center (WARDA).
[5] Nguyễn Tuấn Điệp, Nguyễn Thị Thanh Tâm (2019), Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lúa thuần mới trong vụ mùa tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, Số 4(101), 52-55.
[6] Fageria, N. (2007). Yield physiology of rice. Journal of Plant Nutrition, 30(6), 843–879. https://doi.org/10.1080/15226510701374831
[7] Nguyễn Huy Hoàng, Lê Văn Cường, Hoàng Tuyển Phương (2016), Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lúa chất lượng tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, Số 4(65), 79-83. https://doi.org/10.26459/hueuni-jard.v127i3A.4361.
[8] Hussain, S., Khaliq, A., Ali, B., Hussain, H. A., Qadir, T., & Hussain, S. (2019). Temperature extremes: Impact on rice growth and development. In Plant abiotic stress tolerance (pp. 153–171). Springer. https://doi.org/10.1007/978-3-030-06118-0_6.
[9] Juliano, B. O. (Ed.). (1994). Rice chemistry and technology (2nd printing). The American Association of Cereal Chemists.
[10] Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng, (2005). Giáo trình phương pháp thí nghiệm. Nhà xuất bản Nông nghiệp.
[11] Trần Đình Long, Mai Thạch Hoành, Hoàng Tuyết Minh, Phùng Bá Tạo, Nguyễn Thị Trâm (1997). Chọn giống cây trồng. Nxb Nông nghiệp.
[12] Nguyễn Hữu Nghĩa (2007). Lúa đặc sản Việt Nam. Nxb Nông nghiệp. Hà Nội.
[13] Phan Thị Phương Nhi, Trần Thị Hương Sen (2017), Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lúa có khả năng chịu hạn. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 21(10), 15-19. https://doi.org/10.46826/huaf-jasat.v7n1y2023.988.
[14] Zaman, Q. U., Javaid, S., Nazir, S., & Sharif, S. (2000). Rice plant growth and development. In Rice production knowledge and practices for ensuring food security (pp. 10–17).
[15] Maclean, J., Hardy, B., & Hettel, G. (2013). Rice almanac: Source book for one of the most important economic activities on Earth (4th ed.). International Rice Research Institute (IRRI).