RESEARCH ON PLANT DIVERSITY OF THE PTERIDOPHYTES IN THANH HÓA
Main Article Content
Abstract
The Pteridophytes comprises about 12,838 species belonging to 316 genera and 58 families; often distributed in high mountains, tropical rainforests, and humid areas. In Vietnam, there are approximately 645 species belonging to 126 genera and 29 families. Our research results on the diversity of the Pteridophytes in Thanh Hóa identified 13 species, belonging to 11 genera and 7 families. Among these, the family Thelypteridaceae is the most diverse with 6 species, followed by Woodsiaceae (2 species), while Dennstaedtiaceae, Blechnaceae, Polypodiaceae, Marsileaceae, and Salviniaceae each have 01 species. The Pteridophytes has different use values with 5 species used as medicine, 5 species used as ornamentals, 3 species used as animal feed, and 2 species used as ornamentals. There are two main habitats: aquatic (02 species) and terrestrial in humid soil, tree bark, limestone surfaces, or wall surfaces (11 species)
Keywords
Diversity, Pteridophytes, Thanh Hoa
Article Details
References
[2] Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập 1 và 2, Nxb. Y học, Hà Nội.
[3] Vũ Tiến Chính, Lê Tuấn Anh, Mai Văn Thái, Lê Văn Hướng, Đinh Diễn, Vũ Hà Phương (2025), Đa dạng thành phần loài và giá trị sử dụng thực vật bậc cao có mạch tại khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền, thành phố Huế, Tạp chí Môi trường, 10, 5-8.
[4] Nguyễn Thị Hoàng Hà, Bùi Thị Kim Anh, Tống Thị Thu Hà (2016), Đánh giá khả năng xử lý Asen trong đất của một số loài thực vật bản địa mọc xung quanh khu mỏ chì kẽm Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội: Các Khoa học Trái đất và Môi trường, 32(2S), trang 1-8.
[5] Nguyễn Hồng Hạnh, Trần Văn Tiến (2016), Nghiên cứu Đa dạng sinh học Dương xỉ (Polypodiophyta) ở rừng lùn Hòn Giao trong Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Đà Lạt, 6(4), trang 450-466.
[6] Phạm Hoàng Hộ (2003), Cây cỏ Việt Nam, tập 1, Nxb. Trẻ, Tp.Hồ Chí Minh.
[7] Trần Định Huệ (2011), Đa dạng sinh học và vai trò bảo tồn đa dạng sinh học cho sự phát triển bền vững tại Côn Đảo, Báo cáo Khoa học Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất hệ thống Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Nxb. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
[8] Nguyễn Quang Hưng, Trần Duy Thái, Trần Minh Hợi, Đỗ Văn Trường, Nguyễn Thiên Tạo, Cao Đạo Quang (2009), Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng thực vật ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Tây Côn Lĩnh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, Tuyển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 3, Nxb. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
[9] Hoàng Thị Loan, Trần Thị Hữu, Tạ Đăng Thuần, Nguyễn Việt Thùy, Bùi Thị Kim Anh (2016), Nghiên cứu khả năng hấp thụ kim loại nặng trong đất của cây Dương xỉ và cây Cải xanh, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 9(3), trang 77-81.
[10] Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb. Y học, Hà Nội.
[11] Trần Đình Lý (2006), Hệ sinh thái gò đồi các tỉnh Bắc Trung Bộ, Nxb. Khoa học và Công nghệ, Hà Nội.
[12] Nguyễn Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Sinh (2009), Đa dạng thực vật núi cao tại Vườn quốc gia Pù Mát, Tuyển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 3, Nxb. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
[13] Đặng Minh Quân, Phạm Thị Bích Thủy, Nguyễn Nghĩa Thìn (2014), Thành phần loài và cấu trúc quần xã thực vật trong kiểu rừng nguyên sinh ở Vườn quốc gia Phú Quốc, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ - Phần B: Nông nghiệp, Thủy sản và Công nghệ Sinh học, 30, trang 81-87.
[14] Đặng Văn Sơn, Nguyễn Thị, Mai Hương, Nguyễn Lê, Tuyết Dung (2016), Đa dạng thành phần loài và thảm thực vật ở tỉnh Bạc Liêu, Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam - VAFS, 3, trang 4441-4449.
[15] Nguyễn Tập, Ngô Văn Trại, Phạm Thanh Huyền, Nguyễn Chiều, Lê Thanh Sơn, Ngô Đức Phương, Đinh Văn Mỵ (2005), Kết quả điều tra nguồn cây thuốc ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, Tạp chí Dược liệu, 10(6), trang 167-170.
[16] Đậu Bá Thìn, Phạm Hồng Ban, Nguyễn Nghĩa Thìn (2013), Tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch ở Khu BTTN Pù Luông, Thanh Hóa, Tạp chí Sinh học, 35(3), trang 293-300.
[17] Nguyễn Nghĩa Thìn (2008), Các phương pháp nghiên cứu thực vật, Nxb. Đại học Quốc gia, Hà Nội.
[18] Hoàng Thị Thanh Thủy, Lê Ngọc Công, Đinh Thị Phượng (2009), Nghiên cứu hiện trạng hệ thực vật và thảm thực vật ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 58(10), trang 81-85.
[19] Đỗ Văn Trường (2019), Hệ thống học nhóm Thông đất và Dương xỉ ở Việt Nam theo hệ thống PPG (Pteridophyte Phylogeny Group) I, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 61(8), trang 7-11.
[20] Đỗ Văn Tuân, Đỗ Đình Tiến, Đặng Văn Thạch, Hoàng Thị Phương Thảo, Vũ Ngọc Hiến, Lê Đình Trường, and Lưu Đàm Cư (2011), Thực trạng nguồn tài nguyên cây thuốc và đề xuất các giải pháp bảo tồn tại Vườn quốc gia Tam Đảo, Báo cáo Khoa học Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất hệ thống Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Nxb. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
[21] M.M.Chau, L.R. Walker, K. Mehltreter (2013), An invasive tree Fern alters soil and plant nutrient dynamics in Hawaii, Biol Invasions, 15, pp.355-370.
[22] E. McCulloch-Jones, T. Kraaij, N. Crouch, and H. Fritz (2021), The effect of horticultural trade on establishment duccess in alien terrestrial true Ferns (Polypodiophyta), Biological Invasions, 23(11) 3583-3596.
[23] “WCSP.” (2025), World Checklist of Selected Plant Families: Royal Botanic Gardens, Kew. http://wcsp.science.kew.org/qsearch.do (May 16, 2025).
[24] W.P. de Winter, V. Amoroso (2003), Cryptogams: Ferns and Fern Allies, Leiden Plant Resources of South-East Asia, 57 Backhuys Publishers.
doi:10.1663/0013-0001(2003)057[0432:bredfa]2.0.co;2.
[25] Xian-Chun Zhang (2012), Lycophytes and Ferns of China, Peking University Press.