TỪ “KHÓ KHĂN NHẬN THỨC” ĐẾN “BẤT LỰC TẬP NHIỄM” Ở HỌC SINH YẾU KÉM MÔN TOÁN: NHẬN DIỆN CÁC MỨC ĐỘ VÀ ĐỊNH HƯỚNG HỖ TRỢ SƯ PHẠM
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu nhằm làm rõ tiến trình chuyển hóa từ khó khăn học tập thành hội chứng bất lực tập nhiễm ở học sinh yếu kém môn Toán cấp Trung học phổ thông, từ đó đề xuất các định hướng hỗ trợ sư phạm. Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính trên mẫu chủ đích gồm 52 học sinh tại Thành phố Hồ Chí Minh, kết quả chỉ ra nhóm đối tượng này phân hóa thành 4 mức độ nguy cơ: miễn nhiễm, nguy cơ thấp, nguy cơ trung bình và nguy cơ cao. Dữ liệu cho thấy sự sa sút bắt nguồn từ cơ chế phòng vệ lảng tránh, sau đó chuyển hóa thành “kỳ vọng vô ích” khi học sinh tự quy kết thất bại cho yếu tố “nội tại - cố định”. Tiến trình này bị thúc đẩy bởi sự đan xen giữa tình trạng quá tải nhận thức, thiếu hụt giàn giáo sư phạm và môi trường học tập thiếu an toàn về tâm lí. Nghiên cứu đề xuất ba biện pháp can thiệp: (1) Thiết lập an toàn tâm lí bằng cách bình thường hóa sai lầm; (2) Vận dụng “giàn giáo nhận thức” để tháo gỡ sự quá tải thông tin; và (3) “Huấn luyện quy gán” nhằm khôi phục động lực học tập.
Từ khóa
Bất lực tập nhiễm, học sinh yếu kém, dạy học Toán, an toàn tâm lí, giàn giáo nhận thức, huấn luyện quy gán.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT), Hà Nội.
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
[4] Dweck, C. S. (1975), The role of expectations and attributions in the alleviation of learned helplessness, Journal of Personality and Social Psychology, 31(6):674-685. https://psycnet.apa.org/doi/10.1037/h0077149
[5] Edmondson, A. (1999), Psychological safety and learning behavior in work teams, Administrative Science Quarterly, 44(2):350-383, https://doi.org/10.2307/2666999
[6] Lê Hoàng Hà. (2012), Quản lí dạy học theo quan điểm dạy học phân hóa ở trường trung học phổ thông Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
[7] Mercer, C. D. (1996), Learning disabilities definitions and criteria used by state education departments, Learning Disabilities Quarterly, 19(4):217-232, https://doi.org/10.2307/1511208
[8] Nguyễn Bá Kim (2007), Phương pháp dạy học môn Toán, Nxb. Đại học Sư phạm, Hà Nội.
[9] Nguyễn Thụy Phương Trâm (2019), Giúp đỡ học sinh yếu kém trong dạy học môn Toán lớp 10 Trung học phổ thông, Luận án Tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
[10] Nguyễn Văn Thuận, Nguyễn Hữu Hậu (2010), Phát hiện và sửa chữa sai lầm cho học sinh trong dạy học Đại số - Giải tích ở trường phổ thông, Nxb. Đại học Sư phạm, Hà Nội.
[11] Sweller, J. (1988), Cognitive load during problem solving: Effects on learning, Cognitive Science, 12(2):257-285. https://doi.org/10.1207/s15516709cog1202_4
[12] Trần Nam Dũng (Tổng chủ biên) (2022), Toán 10 (Tập 1), Bộ sách Chân trời sáng tạo, Nxb. Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
[13] Trần Nam Dũng (Tổng chủ biên) (2023), Toán 11 (Tập 1), Bộ sách Chân trời sáng tạo, Nxb. Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
[14] Trần Nam Dũng (Tổng chủ biên) (2024), Toán 12 (Tập 2), Bộ sách Chân trời sáng tạo, Nxb. Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
[15] Vygotsky, L. S. (1978), Mind in society: The development of higher psychological processes, Harvard University Press.
[16] Weiner, B. (2010), Attribution theory, Trong International encyclopedia of education (Vol. 6, pp.558-563), Elsevier, Amsterdam, The Netherlands.
[17] Wood, D., Bruner, J. S., & Ross, G. (1976), The role of tutoring in problem solving, Journal of Child Psychology and Psychiatry, 17(2):89-100, https://doi.org/ 10.1111/j.1469-7610.1976.tb00381.x
Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả
- Nguyễn Hữu Hậu, Đào Chung Lan Anh, Cao Ngọc Hân, Lê Hà My, Hà Văn Tuần, Lương Thị Đào, Hà Minh Phương, TÍCH HỢP CÔNG NGHỆ AI VÀO THIẾT KẾ PHIM HOẠT HÌNH TRONG DẠY HỌC TOÁN TIỂU HỌC , Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Giáo dục và Quản lý: Số 76-05.2025: Khoa học Giáo dục và Quản lý
- Nguyễn Minh Khang, Hoa Ánh Tường, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THỰC TẾ ẢO TĂNG CƯỜNG (AR) TRONG DẠY HỌC HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC Ở LỚP 11 , Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Giáo dục và Quản lý: Số 85-03.2026: Khoa học Giáo dục và Quản lý
- Nguyễn Hữu Hậu, Ngô Tất Hoạt, Lê Thị Thu Hằng, Nguyễn Ngọc Duy, Lê Văn Vĩnh Thăng, DẠY HỌC XÁC SUẤT Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC POE VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN , Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Giáo dục và Quản lý: Số 85-03.2026: Khoa học Giáo dục và Quản lý
- PGS Hoa Ánh Tường, TS Phan Văn Lý, Đinh Hoàng Trâm Anh, THIẾT KẾ TÌNH HUỐNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TAM GIÁC NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIAO TIẾP TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 7 , Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Giáo dục và Quản lý: Số 85-03.2026: Khoa học Giáo dục và Quản lý
- Nguyễn Hữu Hậu, Nguyễn Thị Ngọc Anh, Trịnh Thu Thảo, KẾT HỢP KỸ THUẬT DẠY HỌC KWL VÀ PHẦN MỀM TOÁN HỌC TRONG BÀI TOÁN TÌM GIAO TUYẾN CỦA MẶT PHẲNG , Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Giáo dục và Quản lý: Số 80-10.2025: Khoa học Giáo dục và Quản lý
- ThS Lê Anh Tuấn, PGS.TS Phạm Sỹ Nam, PGS.TS Hoa Ánh Tường, TÍCH HỢP AI CỦA GIÁO VIÊN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ ĐẠO HÀM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP , Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Giáo dục và Quản lý: Số Đặc biệt-07.2026: Chuyên ngành Khoa học Giáo dục và Quản lý
- Trần Thị Ngọc Trâm, PGS. TS. Nguyễn Hữu Hậu, PGS. TS. Hoa Ánh Tường, Lê Phương Chi, Vũ Thị Thu Thủy, PHÁT TRIỂN HIỂU BIẾT VÀ LỰA CHỌN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH SỐ CHO HỌC SINH QUA MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ THỰC (TOÁN 11) , Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Giáo dục và Quản lý: Số Đặc biệt-07.2026: Chuyên ngành Khoa học Giáo dục và Quản lý