PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CHỦNG NẤM BEAUVERIA SPP. KÝ SINH SÂU HẠI CÂY TRỒNG TẠI THANH HÓA
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu này nhằm phân lập, giám định và đánh giá tiềm năng ký sinh của các chủng nấm thuộc chi Beauveria đối với một số loài côn trùng hại cây trồng. Kết quả định danh kết hợp giữa đặc điểm hình thái và kỹ thuật sinh học phân tử xác định loài nấm phân lập là loài Beauveria bassiana (B. bassiana). Trong điều kiện phòng thí nghiệm (25 - 28 °C, ẩm độ 80%), B. bassiana cho thấy hiệu quả ký sinh rõ rệt trên sâu xanh bướm trắng và rầy mềm. Ở mật độ bào tử 1 × 10⁷ bào tử/mL, tỷ lệ ký sinh cao nhất đạt trên 70% đối với sâu xanh bướm trắng sau 6 ngày và trên 60% đối với rầy mềm sau 5 ngày theo dõi. Kết quả nghiên cứu khẳng định tiềm năng ứng dụng của B. bassiana trong phòng trừ sinh học đa mục tiêu, góp phần phát triển các chế phẩm sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững.
Từ khóa
Beauveria spp., Beauveria bassiana, nấm ký sinh, chế phẩm sinh học, sâu hại cây trồng.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
[2] Huỳnh Hữu Đức (2017), Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học và đánh giá hiệu quả của các chủng nấm Beauveria và Paecilomyces ký sinh trên côn trùng gây hại được phân lập tại ĐBSCL, Luận văn tốt nghiệp đại học Trường Đại học Cần Thơ.
[3] Nguyễn Đăng Khoa, Phạm Thị Kiều Trang, & Huỳnh Tấn Thành (2016), Định danh nấm Beauveria bassiana ký sinh côn trùng gây hại ở một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long bằng phương pháp PCR, thử hiệu lực của nấm này và một số thuốc trừ sâu đối với sâu ăn tạp (Spodoptera litura Fabricius) hại rau, Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Cửu Long (Số 03/2016):44 -52.
[4] Altschul S.F. (1997), Gapped BLAST and PSI-BLAST: a new generation of protein database search programs, Nucleic Acids Research, (25):3389-3402.
[5] Gu Z., Chen L, Zhang W., Su P., Zhang D., Du X., Peng Q., Liu Z., Liao X., Liu Y. (2023), A Sensitive Method for Detecting Beauveria bassiana, an Insecticidal Biocontrol Agent, Population Dynamics, and Stability in Different Substrates, Can J Infect Dis Med Microbiol, Aug 25;2023:9933783. doi: 10.1155/2023/9933783. PMID: 37663453; PMCID: PMC10473894.
[6] Inglis G.D., Goettel M.S., Butt T.M., Strasser H. (2001), Use of hyphomycetous fungi for managing insect pests. In Fungi as Biocontrol Agents (pp. 23-69), CABI Publishing.
[7] Lacey L.A. (2015) Insect pathogens as biological control agents: Back to the future, Journal of Invertebrate Pathology, (132):1-41.
[8] Schoch L., Seifert K.A., Huhndorf S., Robert V., Spouge J.L., Levesque C.A., Chen W. (2012), Fungal Barcoding Consortium; Fungal Barcoding Consortium Author List. Nuclear ribosomal internal transcribed spacer (ITS) region as a universal DNA barcode marker for Fungi. Proc Natl Acad Sci U S A. 2012 Apr 17, 109(16):6241-6. doi: 10.1073/pnas.1117018109, Epub 2012 Mar 27, PMID: 22454494; PMCID: PMC3341068.
[9] Vega F.E., Meyling N.V., Luangsa-ard J.J., Blackwell M. (2012), Fungal entomopathogens. In F. E. Vega & H. K. Kaya (Eds.), Insect Pathology (2nd ed):171-220, Academic Press. https://doi.org/10.1016/B978-0-12-384984-7.00006-3.