Quy định về trích dẫn và sắp xếp danh mục TLTK theo chuẩn APA
QUY ĐỊNH VỀ TRÍCH DẪN VÀ SẮP XẾP DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO THEO CHUẨN APA TRONG BÀI BÁO ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHOA HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
Tạp chí sử dụng cách trích dẫn định dạng APA của Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ (American Psychological Association) có bổ sung, chỉnh lý cho phù hợp với một số quy định riêng của tạp chí. Tài liệu gốc có tại đường dẫn: https://libraryguides.vu.edu.au/apa-referencing/7Books
- Trích dẫn tài liệu tham khảo trong văn bản
Phong cách trích dẫn APA là một hệ thống “tác giả/ngày tháng”, do đó tài liệu tham khảo trong văn bản cho tất cả các định dạng (sách, bài báo, tài liệu web) bao gồm họ của (các) tác giả và năm xuất bản theo định dạng: Họ (các) tác giả (Năm xuất bản).
Ví dụ: …như đã đề cập trong những nghiên cứu trước đó về… (Ngô Việt Hương, 2026).
- Trích dẫn tài liệu trong văn bản đối với tài liệu có 2 tác giả: Bao gồm họ của cả 2 tác giả, tách biệt nhau bởi “and” hoặc kí tự & (ví dụ: Sliwa and Smith (2017) state hoặc ... (Sliwa & Smith, 2017).
- Trích dẫn tài liệu trong văn bản đối với tài liệu có từ 3 đến 5 tác giả: Lần trích dẫn đầu tiên, dẫn đầy đủ các tác giả; lần trích dẫn tiếp theo chỉ nêu tên tác giả thứ nhất, theo sau là et al. (ví dụ: Sliwa, Smith and Thomson (2017) state' hoặc ... (Mitchel, Smith, & Thomson, 2017) hoặc Sliwa et al. (2017) state. hoặc ... (Sliwa et al., 2017)
- Trích dẫn tài liệu trong văn bản đối với tài liệu có từ 6 giả trở lên: Chỉ dẫn tác giả đầu tiên, theo sau là “et al.” (ví dụ: Sliwa et al (2017) state. hoặc (Sliwa et al., 2017).
- Trích dẫn trực tiếp: Thêm thông tin trang. Ví dụ: (Mitchell, 2017, pp. 24-25)
- Trích dẫn gián tiếp: Bỏ qua thông tin về trang. Ví dụ: (Smith & Bruce, 2018)
- Các công trình có cùng tác giả và cùng năm xuất bản: Thêm các chữ cái a, b, c. sau năm xuất bản. Các chữ cái này cũng đã được đặt trong danh mục tài liệu tham khảo.
(Ví dụ: Garret & Mello (2019a) state that; Garret & Mello (2019b, March 15) state that; Garret & Mello (2019c, August 26) state that.)
- Trích dẫn đồng thời nhiều công trình:
Cùng một tác giả: Sliwa & Martinez (2017, 2019a, 2019b, 2020)
Khác tác giả: (Sliwa & Martinez 2017; Ruckebusch and Lakowicz 2019; Metivier 2020)
Trích dẫn một cơ quan, tổ chức: (Alibaba Group Holding Limited, 2018) hoặc (Alibaba, n.d.) hoặc cho lần trích dẫn tiếp theo (Alibaba, 2018) hoặc (Alibaba, n.d.)
- Trích dẫn thứ cấp: Miller (1953, as cited in Agrios, 2005) found ... hoặc ... as was found (Miller, 1953, as cited in Agrios, 2005).
II. Quy tắc lập danh mục Tài liệu tham khảo
- Danh mục tài liệu tham khảo được bố trí ở cuối bài viết, được đặt tên danh mục TÀI LIỆU THAM KHẢO trong bài báo bằng tiếng Việt và là References trong bài báo bằng tiếng Anh.
- Thứ tự tài liệu tham khảo trong danh mục được sắp xếp theo trình tự alphabet (trình tự abc) bởi họ của tác giả đầu đối với tài liệu tiếng nước ngoài và tên của tác giả đầu đối với tài liệu tiếng Việt (first author).
- Với các tài liệu cùng một tác giả, sắp xếp chúng theo năm xuất bản.
- Với các tài liệu cùng một tác giả và cùng năm xuất bản, sắp xếp chúng theo trình tự abc của tên tài liệu. Đằng sau năm xuất bản, lần lượt thêm vào các chữ cái a,b,c.
- Nguyên tắc sắp xếp chữ-theo-chữ và nguyên tắc “cái không có đứng trước cái có” được tuân thủ (Ví dụ: Brown, J. R, được xếp trước Browning, A. R.).
- Đối với tài liệu là các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định, quy chế thì tên tác giả được thể hiện là cơ quan ban hành của văn bản đó.
- Quy định tạo danh mục tài liệu tham khảo
1. Nguyên tắc chung
- Cấu trúc tiêu chuẩn của một mục trong danh mục Tài liệu tham khảo
Tác giả/nhóm tác giả, (Năm xuất bản). Tiêu đề tài liệu (viết thường in nghiêng). Nhà xuất bản. (và các thông tin khác).
- Tên tác giả
- Đối với công trình xuất bản bằng tiếng Việt: viết đầy đủ họ tên tác giả theo thứ tự họ trước tên sau (ví dụ: Nguyễn Hoàng Hương).
- Đối với công trình xuất bản bằng tiếng Anh: Họ tác giả được viết đầy đủ, Tên tác giả được viết tắt. Các chữ viết tắt tên tác giả được viết cách biệt bởi dấu chấm (.). Ví dụ: Mitchell, J.A
Các đồng tác giả được viết cách biệt bởi dấu phẩy (,) và kí tự &. Ví dụ: Mitchell, J.A., Thomson, M., & Coyne,R
Các đồng tác giả có họ và chữ viết tắt của tên giống nhau thì viết thêm tên đầy đủ trong ngoặc vuông ([ ]). Ví dụ: Mendeley, J. [James]
• Năm xuất bản
Đây là thời gian xuất bản tài liệu ghi theo năm xuất bản.
Nếu không rõ thời gian xuất bản, viết (n.d.). Ví dụ: Mendeley, J.A. (n.d.)
• Tiêu đề
Tiêu đề nêu tên của tài liệụ: Định dạng của tên phụ thuộc vào nguồn tài liệu.
• Nhà xuất bản
Trong nước Mỹ: viết tên thành phố và tên viết tắt các bang và vùng lãnh thổ gồm hai chữ cái. Ví dụ: San Francisco, CA
Ngoài nước Mỹ: viết tên thành phố và tên quốc gia. Ví dụ: Sydney, Australia
• Đường dẫn internet
Cần có đường dẫn internet khi dẫn nguồn tài liệu online
Sử dụng Retrieved from + đường dẫn để khai báo thời gian truy cập lần cuối (lúc mà tài liệu vẫn nguyên vẹn về nội dung và có thể xem được).
• Từ viết tắt sử dụng cho tài liệu
|
Từ viết tắt |
Thay cho từ |
|
Từ viết tắt |
Thay cho từ |
|
ed. |
Edition |
|
p. (pp.) |
page (pages) |
|
Rev. ed. |
Revised edition |
|
Vol. |
Volume (as in Vol. 4) |
|
2nd ed. |
second edition |
|
Vols. |
Volumes (as in Vols. 1-4) |
|
Ed. (Eds.) |
Editor (Editors) |
|
No. |
Number |
|
Trans. |
Translator(s) |
|
Pt. |
Part |
|
n.d. |
no date |
|
Tech. Rep. |
Technical Report |
|
|
|
|
Suppl. |
Supplement |
Kiểu số: APA sử dụng kểu số Ả rập (thay vì chữ số La Mã) trong các số báo. Ví dụ: Vol.3 (không phải Vol. III)
IV. Quy định về cấu trúc mục tài liệu tham khảo theo loại tài liệu
Các quy định và ví dụ trong bảng dưới đây được tạp chí dịch ra từ sách Sổ tay APA (Publication Manual, 7th Edition) có sửa đổi, bổ sung phù hợp với các tài liệu bằng tiếng Việt. Các trường hợp khác không được đề cập trong quy định này vẫn tuân thủ các quy định của Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ (American Psychological Association).
Lưu ý: Để phù hợp với các tiêu chuẩn của các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc tế thì đối với tài liệu tham khảo xuất bản bằng các ngôn ngữ không phải hệ chữ Latinh phải được Latinh hóa (phiên âm hoặc dịch sang tiếng Anh).