Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl
<p>Trường Đại học Hồng Đức là Trường đại học công lập, đa ngành, trực thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa và chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trải qua gần 24 năm xây dựng, phát triển; T<span lang="VI">rường Đại học </span>Hồng Đức đã khẳng định <span lang="VI">là một trong những </span>địa chỉ <span lang="VI">đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học lớn</span>, <span lang="VI">có uy tín </span>trong tỉnh và khu vực<span lang="VI">.</span> Với đội ngũ 23 phó giáo sư, 161 tiến sĩ và tỉ lệ cán bộ có trình độ sau đại học đạt 95%, Nhà trường đang tổ chức đào tạo 04 chuyên ngành tiến sĩ, 19 chuyên ngành thạc sĩ, 34 ngành đại học và một số chuyên ngành thạc sĩ hợp tác đào tạo với các trường đại học nước ngoài với tổng số gần 10.000 học viên, sinh viên.</p> <p>Năm 2017, Trường Đại học Hồng Đức đã được công nhận Đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Năm 2019 được xếp hạng 49/256 cơ sở giáo dục đại học có công bố quốc tế tốt nhất Việt Nam; Năm 2020 được Webometrics xếp thứ 36/100 trường đại học tốt nhất Việt Nam,…</p> <p>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức là cơ quan ngôn luận chính thức của Trường Đại học Hồng Đức, có chỉ số ISSN 1859 - 2759 (xuất bản bằng ngôn ngữ tiếng Việt) và ISSN 2588 - 1523 (xuất bản bằng ngôn ngữ tiếng Anh), hoạt động theo giấy phép số 14/BTTTT-GPHĐBC ngày 09/01/2009, và Giấy phép số 125/GP-BTTTT, cấp lại ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức xuất bản 6 số/năm với ngôn ngữ xuất bản bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh. Hơn 12 năm hoạt động, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức đã xuất bản được 66 số tạp chí bằng hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh với hơn 1000 bài báo khoa học thuộc nhiều khối ngành. Chất lượng bài báo có hàm lượng khoa học ngày càng cao, quy trình xuất bản chặt chẽ, phản biện độc lập, uy tín. Là một phương tiện truyền thông về học thuật, Tạp chí khoa học có sức ảnh hưởng lớn đối với hoạt động Giáo dục và Đào tạo, góp phần quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu của Nhà trường.</p> <p>Trên cơ sở kiểm tra các nguồn lực và chất lượng bài đăng Tạp chí, tính đến nay Hội đồng Giáo sư Nhà nước đã công nhận tính điểm công trình cho 5 ngành Tạp chí của Nhà trường cụ thể như sau: Văn học (0 - 0,5đ), Nông nghiệp - Lâm nghiệp (0 - 0,5đ); Giáo dục học (0 - 0,25đ); Vật lý (0 - 0,25 đ) và Kinh tế (0 - 0,25 đ). Tháng 12/2017, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức đã tham gia cơ sở dữ liệu “Tạp chí Khoa học Việt Nam trực tuyến” (Vietnam Journals Online, VJOL) do Cục Thông tin khoa học và Công nghệ Quốc gia (Bộ Khoa học và Công nghệ) quản lý. Hiện nay, Tạp chí được truy cập tại địa chỉ: <a href="http://hdu.edu.vn/vi-vn/28/209/Tap-chi-khoa-hoc/" target="_blank" rel="noopener">http://hdu.edu.vn/vi-vn/28/209/Tap-chi-khoa-hoc/</a> hoặc <a href="https://www.vjol.info.vn/">https://www.vjol.info.vn/</a><u> </u><a href="https://www.vjol.info.vn/index.php%20/DHHD/issue/archive">index.php /DHHD/ issue/archive</a> (số tiếng Việt) và <a href="https://www.vjol.info.vn/">https://www.vjol.info.vn/</a> <u>index. php/HDU/ issue/ archive</u> (số tiếng Anh).</p> <p>Để tiếp tục nâng cao chất lượng, uy tín và khách quan cũng như tạo sự lan tỏa của Tạp chí trong cộng đồng nghiên cứu, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức chào đón các nhà Khoa học, giảng viên, nghiên cứu viên trong nước và quốc tế tham gia gửi bài và cộng tác nhiệt tình để Tạp chí Nhà trường mang đến độc giả những kết quả, thông tin hữu ích có giá trị khoa học.</p> <p>Ban trị sự xin trân trọng cảm ơn!</p> <p align="center"><strong> BAN TRỊ SỰ TCKH</strong></p> <p><strong> TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC</strong></p>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đứcvi-VNTạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật3030-4679TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NGA SƠN
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1353
Bài báo phân tích cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục nghề nghiệp thông qua nghiên cứu trường hợp tại Trường Trung cấp nghề Nga Sơn. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát 42 cán bộ, giáo viên kết hợp phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2025. Kết quả cho thấy mức độ tự chủ tài chính đạt mức trung bình (Mean = 3.12), trong khi các khó khăn như phụ thuộc ngân sách (Mean = 4.34) và tuyển sinh thấp (Mean = 4.21) vẫn ở mức cao. Phân tích hồi quy chỉ ra rằng nguồn thu (β = 0.46) là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả tự chủ tài chính. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tự chủ tài chính tại các trường trung cấp trong bối cảnh hiện nay.PGS.TS Bùi Văn DũngThS Nguyễn Ngọc MinhLê Văn Đại
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức
51210.70117/hdujs.88.06.2026.1353GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỈNH ĐOÀN HỦA PHĂN, NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO.
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/860
Nguồn nhân lực là nguồn lực nội sinh chi phối các nguồn lực khác như vốn, tài nguyên, cơ sở vật chất, kỹ thuật và khoa học công nghệ. Nguồn nhân lực, đặc biệt là trí tuệ và chất xám, không bị cạn kiệt nếu được bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý. Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại tỉnh Đoàn Hủa Phăn, nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, cơ quan nòng cốt trong đoàn kết tập hợp và phát huy sức mạnh của thanh niên phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Lào.PGS Nguyễn Thị LoanSy Valisa Thong XaiThS. Đỗ Thị Thơm
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-262026-06-26122310.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.860QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/825
Sự phát triển của số lượng và chất lượng các dịch vụ khám chữa bệnh hiện nay kéo theo các hoạt động quản lý bệnh viện cũng không ngừng hoàn thiện để thích ứng. Một trong số đó có hoạt động quản lý tài chính, đặc biệt là trong cơ chế mới, hướng đến tự chủ tại Bệnh viện Đa khoa Thọ Xuân là hoạt động cần thiết nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và an sinh xã hội. Bài viết khái quát vấn đề tự chủ tài chính tại bệnh viện công lập, cũng như phân tích thực trạng vấn đề tự chủ tại Bệnh viện Đa khoa Thọ Xuân hiện nay, chỉ ra một số mặt đạt được và một số hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực hiện. Trên cơ sở đó, bài viết định hướng một số gợi ý giải pháp nhằm tăng cường thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa Thọ Xuân trong thời gian tới.PGS Lê Quang HiếuTS Lê Thị Thanh ThuỷCHV Nguyễn Hoài Thương
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức
2026-06-302026-06-30243110.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.825CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG PHÁP LUẬT - NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/883
Chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng pháp luật là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh phát triển của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhằm hiện đại hóa quy trình lập pháp, nâng cao hiệu lực quản trị và tăng cường sự tham gia của người dân. Mặc dù đã đạt được một số kết quả như số hóa văn bản dự thảo, tổ chức họp trực tuyến, lấy ý kiến qua nền tảng số, nhưng thực tiễn triển khai vẫn gặp nhiều khó khăn do hạn chế về thể chế pháp lý, hạ tầng công nghệ và năng lực số của đội ngũ cán bộ. Bài viết chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến thực trạng này, đồng thời đề xuất các giải pháp mang tính hệ thống nhằm hoàn thiện khung pháp lý, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực và thúc đẩy sự minh bạch, hiệu quả trong xây dựng pháp luật. Việc đẩy mạnh chuyển đổi số trong lập pháp không chỉ là bước đi tất yếu, mà còn là động lực quan trọng góp phần hoàn thiện Nhà nước pháp quyền và thể chế phát triển bền vững ở Việt Nam.TS La Thị Quế
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức
2026-06-302026-06-30324310.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.883NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHẤT VẤN CỦA QUỐC HỘI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/887
Hoạt động chất vấn của Quốc hội có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát quyền lực và bảo vệ lợi ích của người dân. Chất vấn không chỉ là công cụ để các Đại biểu Quốc hội yêu cầu các cơ quan nhà nước giải trình mà còn là kênh truyền tải nguyện vọng của cử tri, góp phần nâng cao trách nhiệm giải trình của bộ máy hành chính công. Trong những năm qua, hoạt động chất vấn của Quốc hội Việt Nam đã có nhiều đổi mới, phát huy được chức năng giám sát tối cao của Quốc hội nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục. Bài viết này nhằm phân tích thực trạng hoạt động chất vấn của Quốc hội tập trung vào Quốc hội khóa XV (nhiệm kỳ 2021 - 2026), đánh giá những hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chất vấn trong giai đoạn hiện nay.TS. Nguyễn Thị Huyền
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức
2026-06-302026-06-30445110.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.887NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC SỐ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1358
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực số của người lao động trong các Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ. Bộ dữ liệu gồm 356 quan sát hợp lệ được xử lý bằng phương pháp PLS-SEM. Kết quả cho thấy các yếu tố gồm năng lực lãnh đạo, nguồn lực công nghệ, chính sách đào tạo và hỗ trợ, đặc điểm cá nhân và hạ tầng số địa phương đều có tác động tích cực đến năng lực số của người lao động. Trong đó, đặc điểm cá nhân và năng lực lãnh đạo là hai yếu tố có mức độ ảnh hưởng nổi trội. Những phát hiện này cung cấp cơ sở thực nghiệm quan trọng cho việc xây dựng các giải pháp nâng cao năng lực số, qua đó góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong khu vực Hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Thanh Hóa.TS Lê Thị BìnhTS Lường Đức DanhPGS.TS Ngô Chí ThànhLê Hoằng Bá HuyềnThs Nguyễn Duy Ngọc
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-302026-06-30526210.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.1358NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP: BẰNG CHỨNG TỪ VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG KẾ TOÁN
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1018
Bài viết tập trung đánh giá ảnh hưởng của năng lực chuyển đổi số của doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua vai trò trung gian của chuyển đổi số trong kế toán. Nghiên cứu thực hiện khảo sát với 495 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và sử dụng mô hình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần PLS-SEM để kiểm định các mối quan hệ trong mô hình. Kết quả nghiên cứu khẳng định năng lực chuyển đổi số có tác động tích cực và đáng kể đến chuyển đổi số trong kế toán đồng thời có tác động gián tiếp đến hiệu quả hoạt động thông qua biến trung gian là chuyển đổi số trong kế toán. Ngoài ra, chuyển đổi số trong kế toán có tác động trực tiếp và tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Bài viết đề xuất một số gợi ý cho DNNVV nhằm nâng cao năng lực chuyển đổi số, chuyển đổi số trong kế toán từ đó tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.PGS Phạm Thị Bích ThuLê Bá Đức LinhHoàng Thị Hưng
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-302026-06-30637310.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.1018NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ THUỘC VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐẾN VẬN DỤNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1038
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt và yêu cầu quản trị hiệu quả ngày càng cao, kế toán trách nhiệm (KTTN) trở thành công cụ quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất xi măng kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc vận dụng công cụ này chịu tác động đáng kể từ văn hóa doanh nghiệp, yếu tố ảnh hưởng đến hành vi, thái độ và trách nhiệm của các cấp quản lý. Xuất phát từ thực tiễn đó, bài báo hướng đến nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố thuộc văn hóa doanh nghiệp (VHDN) đến việc vận dụng KTTN trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, qua đó làm rõ vai trò của văn hóa tổ chức trong hoàn thiện kế toán trách nhiệm theo hướng hiệu quả và bền vững.Nguyễn Thùy Linh
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-302026-06-30748310.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.1038NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TỰ DO TẠI TỈNH THANH HÓA
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1093
Trong quá trình thực hiện mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân, chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện ngày càng được Đảng và Nhà nước quan tâm. Mặc dù bảo hiểm xã hội tự nguyện mang đến nhiều lợi ích thiết thực cho người lao động nhưng tỷ lệ tham gia vẫn đang còn ở mức thấp. Nghiên cứu đã thực hiện khảo sát 400 người lao động tự do tại thành phố Thanh Hoá. Kết quả nghiên cứu cho thấy có tám nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, trong đó nhân tố Công tác tuyên truyền có ảnh hưởng mạnh nhất và Cảm nhận rủi ro là nhân tố có ảnh hưởng thấp nhất. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm gia tăng tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tự do tại tỉnh Thanh Hoá.TS. Phạm Thị Thanh Giang
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-302026-06-30849210.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.1093CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1109
Bài nghiên cứu tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chính sách kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, làm rõ mức độ và chiều hướng tác động của từng nhân tố từ đó đưa ra những kiến nghị và đề xuất đối với cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoàn thiện văn bản pháp lý đối với công tác kế toán từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong việc vận dụng chính sách kế toán theo hướng nâng cao chất lượng thông tin đối với người sử dụng và các bên liên quan hiểu rõ hơn việc vận dụng chính sách kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa để ra các quyết định phù hợp.TS Lê Thị Loan
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-302026-06-309310410.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.1109NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG LOGISTICS XANH TRONG DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1110
Dựa trên khung lý thuyết Công nghệ - Tổ chức - Môi trường (TOE), lý thuyết thể chế và quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV), nghiên cứu này nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ ứng dụng logistics xanh tại các doanh nghiệp logistics trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Với 226 bảng hỏi hợp lệ, nghiên cứu tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính bội. Kết quả cho thấy bốn nhân tố FTR, INF, MSC và POL đều có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến GLP, trong khi INT không cho thấy tác động trực tiếp có ý nghĩa thống kê trong mô hình nghiên cứu.ThS Lê Anh TuấnThS Phạm Đức AnhBùi Thị NinhLê Thị Thùy LinhNguyễn Hữu Tình
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-302026-06-3010511510.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.1110CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG SẦM SƠN VÀ NAM SẦM SƠN
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1111
Trong thời đại kinh tế số hóa, chuyển đổi số (CĐS) đóng vai trò quan trọng giúp các doanh nghiệp du lịch nâng cao sức cạnh tranh và thích ứng linh hoạt với sự biến động của thị trường. Nghiên cứu này tập trung vào việc đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tiền đề đối với quá trình CĐS tại các doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ trên địa bàn phường Sầm Sơn và Nam Sầm Sơn. Áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng dựa trên dữ liệu khảo sát từ 168 doanh nghiệp, kết hợp với quy trình kiểm tra thống kê chặt chẽ thông qua phần mềm SPSS 22.0, kết quả thực nghiệm đã làm rõ bảy nhóm yếu tố chính hoạt động như động lực thúc đẩy tích cực sự chuyển đổi số trong doanh nghiệp. Dựa trên các phân tích dữ liệu, bài viết đưa ra những khuyến nghị quản lý dành cho doanh nghiệp và chính quyền địa phương nhằm hỗ trợ đẩy mạnh quá trình số hóa ngành du lịch tại hai phường Sầm Sơn và Nam Sầm Sơn.ThS Đinh Thị Thu Thuỷ
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-302026-06-3011613010.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.1111THỰC HÀNH ESG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1140
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích định tính dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để tìm hiểu thực trạng thực hành ESG tại Eximbank. Kết quả cho thấy Eximbank đã bước đầu tích hợp ESG vào quản trị thông qua việc xây dựng Hệ thống quản lý môi trường và xã hội, phát triển tín dụng xanh và hoàn thiện cơ chế quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế. Còn một số hạn chế như chưa gắn chỉ số công bố với KPI, chưa có bộ phận chuyên trách cũng như khung tương tác với các bên liên quan về phát triển bền vững. Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị ESG, chuẩn hóa công bố thông tin để nâng cao hiệu quả triển khai ESG tại Eximbank trong giai đoạn tới.Thạc sĩ Phan Minh HoàngHiền Trần
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-302026-06-3013113810.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.1140PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI TRÊN INTERNET Ở MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ GỢI MỞ CHO VIỆT NAM
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1190
Sự phát triển nhanh chóng của Internet và các nền tảng số đã làm gia tăng vai trò của quảng cáo thương mại trực tuyến, đồng thời đặt ra nhiều thách thức đối với việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng. Các hình thức quảng cáo cá nhân hóa dựa trên dữ liệu và quảng cáo thông qua người có ảnh hưởng có thể xâm phạm quyền được thông tin, quyền lựa chọn và quyền bảo vệ dữ liệu của người tiêu dùng. Bài viết sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh pháp luật để nghiên cứu khung pháp lý của một số quốc gia như Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ và một số nước châu Á. Trên cơ sở đó, bài viết so sánh với pháp luật Việt Nam và đề xuất một số gợi mở nhằm hoàn thiện pháp luật bảo vệ người tiêu dùng trong quảng cáo thương mại trên Internet.Lê Minh Thúy
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-302026-06-3013914810.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.1190RÀO CẢN TRONG ĐỔI MỚI SÁNG TẠO XANH CỦA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1201
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định và phân tích các rào cản chính ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo xanh của các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng tiếp cận định lượng mô tả. Kết quả khảo sát 338 doanh nghiệp thuộc sáu khu công nghiệp tiêu biểu cho thấy các rào cản được đánh giá có tác động lớn đến việc triển khai đổi mới s xanh, nổi bật nhất là rào cản tài chính - kinh tế, tiếp theo là rào cản thị trường và hệ thống đổi mới, rào cản công nghệ - kỹ thuật, rào cản thể chế - chính sách và cuối cùng là các rào cản khác. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đã đề xuất một số kiến nghị nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo xanh cho doanh nghiệp tại các khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới.PGS.TS. Đỗ Thị MẫnLê Hoàng Phương AnhĐỗ Thị Thơm
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-302026-06-3014916010.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.1201CÁC NHÂN TỐ ẢNH HUỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ DOANH NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TẠI VIỆT NAM
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1207
Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp du lịch tại Việt Nam trong bối cảnh kinh tế số và yêu cầu thúc đẩy chuyển đổi số ngày càng mạnh mẽ. Kết quả nghiên cứu xác định 9 yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp du lịch. Kết quả phân tích cho thấy thể chế và chính sách là nhân tố có mức độ tác động lớn nhất đến khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp. Đối với các yếu tố bên trong doanh nghiệp, nhân lực và chiến lược chuyển đổi số là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp du lịch.Nguyễn Ngọc SơnNgô Chí KiênHoàng Minh Khang
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-302026-06-3016117010.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.1207TÁC ĐỘNG CỦA HIỆU QUẢ LOGISTICS XANH ĐẾN CHẤT LƯỢNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1262
Nghiên cứu này phân tích tác động của hiệu quả logistics xanh đến chất lượng xuất khẩu hàng hóa thân thiện với môi trường dựa trên dữ liệu bảng cân bằng của 174 quốc gia trong giai đoạn 2007 - 2022. Mặc dù các nghiên cứu hiện có chủ yếu xem logistics xanh như một yếu tố giảm chi phí và thúc đẩy khối lượng thương mại, vai trò của nó như một cơ chế nâng cấp chất lượng xuất khẩu vẫn chưa được làm rõ. Sử dụng ước lượng GMM hệ thống, nghiên cứu cho thấy hiệu quả logistics xanh của cả nước xuất khẩu và nước nhập khẩu đều cải thiện chất lượng xuất khẩu, trong đó tác động từ phía nước xuất khẩu lớn hơn đáng kể. Đồng thời, tác động từ phía nước nhập khẩu mang tính điều kiện và mạnh hơn tại các thị trường thu nhập cao. Những phát hiện này cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy logistics xanh là một cơ chế quan trọng trong nâng cấp chất lượng thương mại xanh.Nguyễn Thị HồngNguyễn Thị NgânNguyễn Khánh Doanh
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-302026-06-3017117910.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.1262CHIẾN LƯỢC MARKETING XANH: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (SMEs) VIỆT NAM
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1267
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và yêu cầu phát triển bền vững ngày càng gia tăng, marketing xanh đã trở thành một chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Bài viết nhằm phân tích cơ sở lý thuyết về marketing xanh và tổng hợp kinh nghiệm triển khai chiến lược marketing xanh tại châu Âu, Nhật Bản và Hàn Quốc. Trên cơ sở đó, đề xuất một số hàm ý nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp SMEs Việt Nam trong triển khai hiệu quả chiến lược marketing xanh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát triển bền vững.Phan Minh Châu
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-302026-06-3018018810.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.1267XÂY DỰNG MÔ HÌNH NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN TRỊ XANH TRONG DOANH NGHIỆP DU LỊCH
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1309
Quản trị xanh đã và đang trở thành nhiệm vụ và nhu cầu tất yếu trong mỗi doanh nghiệp nhằm đáp ứng mục tiêu kép vừa phát triển kinh tế vừa bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Nghiên cứu này tâp trung xây dựng khung lý thuyết về nhân tố ảnh hướng đến quản trị xanh trong doanh nghiệp du lịch từ đó đề xuất mô hình nghiên chính thức phục vụ hoạt động nghiên cứu chuyên sâu và định hướng giải pháp thúc đẩy chuyển đổi xanh, quản trị xanh. Kết quả xây dựng mô hình và khảo sát thực nghiệm trên quy mô mẫu 225 phiếu cho thấy các nhân tố: Năng lực của lãnh đạo; Mức độ nhận thức; Năng lực tài chính; Trang thiết bị và công nghệ; Thể chế, chính sách; Xu hướng du lịch xanh và Hỗ trợ từ chính quyền có tác động thuận chiều đến hoạt động Quản trị xanh trong doanh nghiệp du lịch.PGS.TS Nguyễn Thị LoanSinh viên Mai Quỳnh TrangNCS Đỗ Văn Nhất
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-302026-06-3018920110.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.1309TÁC ĐỘNG CỦA SỰ LINH HOẠT NHẬN THỨC VÀ SỰ AN TOÀN TÂM LÝ ĐẾN HÀNH VI ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA QUẢN LÝ CẤP TRUNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHỆ VÀ FINTECH TẠI VIỆT NAM
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1414
Nghiên cứu kiểm định tác động của sự linh hoạt nhận thức (CF) và an toàn tâm lý (OPS) đến hành vi đổi mới sáng tạo (IWB) của quản lý cấp trung tại Việt Nam. Dựa trên thuyết nhận thức xã hội và lý thuyết vi nền tảng, mô hình được thực chứng từ 219 quản lý thuộc khối ngành áp lực đổi mới cao. Kết quả PLS-SEM chỉ ra CF và OPS đều tác động tích cực đến năng lực động cá nhân (PDC), trong đó CF có trọng số vượt trội (mạnh gấp 2,5 lần). Đặc biệt, PDC đóng vai trò trung gian toàn phần kép, khẳng định tư duy linh hoạt và môi trường an toàn không thể trực tiếp tạo ra IWB nếu thiếu năng lực hành động vi mô (cảm điểm, nắm bắt, tái cấu trúc). Nghiên cứu đề xuất các hàm ý về tuyển dụng, đào tạo và văn hóa trao quyền nhằm kích hoạt tối đa hành vi đổi mới tổ chức.Nguyễn Văn Hiển
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-302026-06-3020220910.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.1414MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ HAI CON SỐ CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 2026: TIẾP CẬN TỪ CÁC LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
https://hdujs.edu.vn/index.php/ktctpl/article/view/1268
Nghiên cứu này phân tích khả năng đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số của Việt Nam từ năm 2026 dựa trên tổng hợp lý thuyết kinh tế phát triển và kinh nghiệm quốc tế. Sử dụng phương pháp định tính mô tả - phân tích, nghiên cứu xây dựng khung lý thuyết từ các mô hình như Solow, Lewis - Kuznets, Rostow, thể chế và đổi mới sáng tạo. Kết quả chỉ ra năm trụ cột then chốt gồm: tích lũy vốn hiệu quả, vốn con người, chuyển dịch cơ cấu, định hướng ngành chiến lược và thể chế bao trùm. Đồng thời, đổi mới sáng tạo và công nghệ được xác định là động lực trung tâm của tăng trưởng hiện đại. Trên cơ sở đánh giá giai đoạn 2020 - 2024, nghiên cứu khẳng định Việt Nam có tiềm năng bứt phá nếu thực hiện đồng bộ cải cách thể chế, nâng cao hiệu quả đầu tư và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.Vũ Lê Phương Thảo
Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Chính trị và Pháp luật
2026-06-302026-06-3021021910.70117/hdujs.3030-4687.88.06.2026.1268