https://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/issue/feedTạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật và Công nghệ2026-09-27T00:00:00+07:00Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đứctapchikhhd@hdu.edu.vnOpen Journal Systems<p>Trường Đại học Hồng Đức là Trường đại học công lập, đa ngành, trực thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa và chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trải qua gần 24 năm xây dựng, phát triển; T<span lang="VI">rường Đại học </span>Hồng Đức đã khẳng định <span lang="VI">là một trong những </span>địa chỉ <span lang="VI">đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học lớn</span>, <span lang="VI">có uy tín </span>trong tỉnh và khu vực<span lang="VI">.</span> Với đội ngũ 23 phó giáo sư, 161 tiến sĩ và tỉ lệ cán bộ có trình độ sau đại học đạt 95%, Nhà trường đang tổ chức đào tạo 04 chuyên ngành tiến sĩ, 19 chuyên ngành thạc sĩ, 34 ngành đại học và một số chuyên ngành thạc sĩ hợp tác đào tạo với các trường đại học nước ngoài với tổng số gần 10.000 học viên, sinh viên.</p> <p>Năm 2017, Trường Đại học Hồng Đức đã được công nhận Đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Năm 2019 được xếp hạng 49/256 cơ sở giáo dục đại học có công bố quốc tế tốt nhất Việt Nam; Năm 2020 được Webometrics xếp thứ 36/100 trường đại học tốt nhất Việt Nam,…</p> <p>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức là cơ quan ngôn luận chính thức của Trường Đại học Hồng Đức, có chỉ số ISSN 1859 - 2759 (xuất bản bằng ngôn ngữ tiếng Việt) và ISSN 2588 - 1523 (xuất bản bằng ngôn ngữ tiếng Anh), hoạt động theo giấy phép số 14/BTTTT-GPHĐBC ngày 09/01/2009, và Giấy phép số 125/GP-BTTTT, cấp lại ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức xuất bản 6 số/năm với ngôn ngữ xuất bản bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh. Hơn 12 năm hoạt động, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức đã xuất bản được 66 số tạp chí bằng hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh với hơn 1000 bài báo khoa học thuộc nhiều khối ngành. Chất lượng bài báo có hàm lượng khoa học ngày càng cao, quy trình xuất bản chặt chẽ, phản biện độc lập, uy tín. Là một phương tiện truyền thông về học thuật, Tạp chí khoa học có sức ảnh hưởng lớn đối với hoạt động Giáo dục và Đào tạo, góp phần quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu của Nhà trường.</p> <p>Trên cơ sở kiểm tra các nguồn lực và chất lượng bài đăng Tạp chí, tính đến nay Hội đồng Giáo sư Nhà nước đã công nhận tính điểm công trình cho 5 ngành Tạp chí của Nhà trường cụ thể như sau: Văn học (0 - 0,5đ), Nông nghiệp - Lâm nghiệp (0 - 0,5đ); Giáo dục học (0 - 0,25đ); Vật lý (0 - 0,25 đ) và Kinh tế (0 - 0,25 đ). Tháng 12/2017, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức đã tham gia cơ sở dữ liệu “Tạp chí Khoa học Việt Nam trực tuyến” (Vietnam Journals Online, VJOL) do Cục Thông tin khoa học và Công nghệ Quốc gia (Bộ Khoa học và Công nghệ) quản lý. Hiện nay, Tạp chí được truy cập tại địa chỉ: <a href="http://hdu.edu.vn/vi-vn/28/209/Tap-chi-khoa-hoc/" target="_blank" rel="noopener">http://hdu.edu.vn/vi-vn/28/209/Tap-chi-khoa-hoc/</a> hoặc <a href="https://www.vjol.info.vn/">https://www.vjol.info.vn/</a><u> </u><a href="https://www.vjol.info.vn/index.php%20/DHHD/issue/archive">index.php /DHHD/ issue/archive</a> (số tiếng Việt) và <a href="https://www.vjol.info.vn/">https://www.vjol.info.vn/</a> <u>index. php/HDU/ issue/ archive</u> (số tiếng Anh).</p> <p>Để tiếp tục nâng cao chất lượng, uy tín và khách quan cũng như tạo sự lan tỏa của Tạp chí trong cộng đồng nghiên cứu, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức chào đón các nhà Khoa học, giảng viên, nghiên cứu viên trong nước và quốc tế tham gia gửi bài và cộng tác nhiệt tình để Tạp chí Nhà trường mang đến độc giả những kết quả, thông tin hữu ích có giá trị khoa học.</p> <p>Ban trị sự xin trân trọng cảm ơn!</p> <p align="center"><strong> BAN TRỊ SỰ TCKH</strong></p> <p><strong> TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC</strong></p>https://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/article/view/1335NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ SẤY CHUYỂN HÓA LÊN CẤU TRÚC VI MÔ VÀ TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA THÂN TRE2026-05-11T03:55:39+07:00PGS.TS Lê Thị Gianglethigiang@hdu.edu.vnThS Lê Thế Phươngphuonglt.thptnguyenthiloi@thanhhoa.edu.vnThS Nguyễn Minh Vươngvuongnm@epu.edu.vnPGS Lương Thị Kim PhượngTS Nguyễn Lê ThiThS Trịnh Thị HuyềnTS Hà Xuân GiápTre là vật liệu sinh thái tiềm năng nhưng độ ẩm cao và hiện tượng nứt trong sấy gây khó khăn cho ứng dụng công nghiệp. Nghiên cứu dùng nhiễu xạ tia X (XRD) và các phép đo cơ học theo TCVN 8048:2009 để đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ sấy chuyển hóa (110, 130, 150 °C) đến cấu trúc vi mô và tính chất cơ học của thân tre luồng. Độ bền uốn tĩnh và nén dọc thớ của các mẫu sấy chuyển hóa tăng đáng kể so với đối chứng nhưng giảm dần khi nhiệt độ tăng, phù hợp xu hướng suy giảm độ kết tinh cellulose. Độ bền kéo dọc thớ giảm nhẹ nhưng vẫn trong khoảng đặc trưng của tre bền cao; 110 °C cho hiệu quả tốt nhất. Kết quả là cơ sở để tối ưu điều kiện sấy chuyển hóa trong sản xuất công nghiệp, rút ngắn thời gian sấy mà vẫn đảm bảo chất lượng. Cần nghiên cứu thêm ở nhiệt độ dưới 110 °C để xác định điều kiện tối ưu.Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đứchttps://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/article/view/1383MDMFUSION: MÔ HÌNH TỔNG HỢP HÌNH ẢNH MRI VÀ CT DỰA TRÊN PHÂN RÃ ĐA MỨC VÀ DATFUSE2026-05-20T01:48:10+07:00Thạc sĩ Lê Thị Hồng Hàlethihongha@hdu.edu.vnTrần Doãn Minhtrandoanminh@hdu.edu.vnNguyễn Hoàng Longnguyenhoanglong@hdu.edu.vnNguyễn Văn Cườngnguyenvancuong@hdu.edu.vnTS Nguyễn Thế Cườngnguyenthecuong@hdu.edu.vnTổng hợp ảnh y học nhằm kết hợp thông tin bổ sung từ các phương thức chụp khác nhau vào một ảnh duy nhất để phục vụ chẩn đoán. Bài báo đề xuất MDMFusion, một mô hình tổng hợp ảnh MRI-CT dựa trên phân rã đa mức MIDTE (Multi-level Image Decomposition with THF and EGIF) kết hợp hai bộ lọc bảo toàn biên là THF (Truncated Huber Filtering) và EGIF (Effective Guided Image Filtering). Thành phần cơ sở được tổng hợp bằng mô hình học sâu DATFuse, còn các thành phần chi tiết được tổng hợp bằng mạng nơ-ron xung cải tiến mPCNN. Thực nghiệm trên bộ dữ liệu MRI–CT với bốn chỉ số , , và , so sánh với chín phương pháp tiên tiến được công bố trong giai đoạn 2020–2025, cho thấy MDMFusion đạt và cao nhất (lần lượt là 0,27243 và 6,48848), đồng thời đạt kết quả cạnh tranh ở (2,54383) và (0,48593). Kết quả cho thấy việc kết hợp phân rã đa mức bảo toàn biên với DATFuse cho thành phần cơ sở và mPCNN cho thành phần chi tiết giúp cải thiện độ sáng và lượng thông tin của ảnh tổng hợp; khả năng bảo toàn thông tin biên () vẫn còn thấp hơn một số phương pháp khác và là hướng cần cải thiện2026-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật và Công nghệhttps://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/article/view/1122NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HẰNG SỐ MẠNG LÊN ĐẶC TÍNH TÁN SẮC VÀ MẤT MÁT GIAM GIỮ TRONG SỢI TINH THỂ QUANG TỬ LÕI KÉP LÀM TỪ VẬT LIỆU PBG-082026-03-05T03:35:41+07:00TS Lê Văn Hiệulevanhieu@hdu.edu.vnTrần Thị HoàngLê Hồng AnhSợi tinh thể quang tử lõi đơn làm từ thủy tinh silica còn tồn tại hạn chế về độ phi tuyến thấp và độ hấp thụ cao trong vùng hồng ngoại. Để khắc phục, sợi tinh thể quang tử lõi kép (DC-PCF) làm từ thủy tinh mềm PBG-08 được nghiên cứu để điều khiển linh hoạt đặc tính tán sắc và mất mát giam giữ. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô phỏng số thông qua phần mềm Lumerical Mode Solutions để khảo sát ảnh hưởng của hằng số mạng lên các đặc tính quang học của sợi. Nghiên cứu cho thấy khi hằng số mạng tăng, đường cong tán sắc dịch chuyển về phía bước sóng dài, trở nên phẳng hơn và bước sóng tán sắc không dịch chuyển lên giá trị cao hơn. Sự chênh lệch tán sắc giữa hai lõi giảm dần và trở nên rất nhỏ tại Λ = 4.0 µm do sự tương tác giữa hai lõi suy yếu. Đồng thời, mất mát giam giữ giảm mạnh nhờ sự gia tăng độ tương phản chiết suất giữa lõi và vỏ. Kết quả nghiên cứu khẳng định cấu trúc DC-PCF làm từ vật liệu PBG-08 cung cấp khả năng kiểm soát tán sắc linh hoạt và mất mát giam giữ thấp trên vùng bước sóng rộng, thể hiện tiềm năng ứng dụng cao trong việc tạo phổ siêu liên tục. Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung tối ưu hóa các tham số cấu trúc khác hoặc thực nghiệm chế tạo thực tế loại sợi này.2026-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đứchttps://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/article/view/1147TỐI ƯU HÓA LỘ TRÌNH XE TẢI KẾT HỢP DRONE TRONG BÀI TOÁN GIAO HÀNG CHẶNG CUỐI DỰA TRÊN MÔ HÌNH CHẶNG HAI CHỈ SỐ2026-03-13T06:59:34+07:00TS Lê Thị Hồnglethihong@hdu.edu.vnThS Trịnh Thị Hợptrinhthihop@hdu.edu.vnThS Trịnh Thị Anh Loantrinhthianhloan@hdu.edu.vnBài báo đề xuất mô hình lập trình tuyến tính nguyên hỗn hợp (MILP) với cấu trúc chặng hai chỉ số để giải quyết bài toán giao hàng bằng xe tải kết hợp drone (FSTSP). Thay vì dùng cung đường truyền thống, mô hình gán khách hàng vào các chặng có thứ tự trong lộ trình xe tải. Cách tiếp cận này giúp giảm mạnh lượng biến nhị phân và tự động loại bỏ các ràng buộc chu trình con phức tạp. Nhằm đảm bảo tính thực tiễn, nghiên cứu thiết lập cơ chế tuyến tính hóa và ràng buộc đồng bộ thời gian chặt chẽ. Qua thử nghiệm trên dữ liệu Agatz 2018 (tối đa 45 khách hàng), mô hình đã chứng minh sự vượt trội về thời gian hội tụ so với mô hình arc-based cũ, đồng thời duy trì chất lượng nghiệm cao khi quy mô tăng. Cuối cùng, chúng tôi đề xuất hướng tích hợp mô hình vào thuật toán lai CMSA nhằm giải quyết hiệu quả các bài toán FSTSP với quy mô lớn trong thực tế.2026-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật và Công nghệhttps://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/article/view/1203ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ÁP SUẤT LÊN MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG NHIỆT ĐỘNG CỦA KIM LOẠI ĐỒNG CẤU TRÚC FCC2026-04-01T09:24:31+07:00TS. Nguyễn Thị Hồngnguyenthihongvatly@hdu.edu.vnNguyễn Hoàng ĐạtLê Hồ Hải YếnTrịnh Bá HưngĐào Duy QuangTrần Trung HiếuNgô Việt HoàngTrong nghiên cứu này, phương pháp bán thực nghiệm dựa trên mô hình Debye tương quan phi điều hòa được chúng tôi sử dụng để nghiên cứu sự phụ thuộc nhiệt độ và áp suất của các đại lượng nhiệt động bao gồm tần số Debye, nhiệt độ Debye và hệ số Debye–Waller (Debye-Waller factor - DWF) của kim loại đồng cấu trúc lập phương tâm mặt (face-centered cubic - FCC). Các tính toán số đối với tần số Debye, nhiệt độ Debye được thực hiện lên đến áp suất 450 GPa, đối với DWF được thực hiện ở nhiệt độ lên đến 1000 K và áp suất 50 GPa bằng cách sử dụng thế năng tương tác Morse với các tham số được suy ra trong sơ đồ nghịch đảo mạng tinh thể Möbius. Các kết quả thu được cho thấy sự phù hợp tốt với số liệu thực nghiệm và các công bố lý thuyết trước đây, góp phần bổ sung cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin hữu ích cho việc ứng dụng vật liệu này trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ.2026-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật và Công nghệhttps://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/article/view/1062BẤT ĐẲNG THỨC MUIRHEAD TRONG KHÔNG GIAN THỰC n CHIỀU2026-01-08T09:22:43+07:00ThS Nguyễn Mạnh Hùngnguyenmanhhung@hdu.edu.vnThS Hoàng Diệu Hồnghoangdieuhong@hdu.edu.vnThS Nguyễn Thị Kim Liênnguyenthikimlien@hdu.edu.vnTrong lý thuyết bất đẳng thức, bất đẳng thức Muirhead giữ vai trò trung tâm trong việc so sánh các biểu thức đối xứng bậc cao. Bất đẳng thức này không chỉ là một công cụ mạnh mẽ trong việc chứng minh các bất đẳng thức cổ điển như AM–GM hay Schur, mà còn phản ánh sâu sắc mối liên hệ giữa đại số đối xứng và quan hệ majorization giữa các dãy số thực. Mục tiêu của bài báo là xây dựng và chứng minh dạng tổng quát của bất đẳng thức Muirhead trong không gian thực n chiều, thông qua việc sử dụng ngôn ngữ đa chỉ số và lý thuyết majorization. Ngoài ra, bài viết cũng trình bày một số ứng dụng tiêu biểu của kết quả này trong việc chứng minh các bất đẳng thức đối xứng phức tạp và khảo sát cấu trúc đại số tiềm ẩn của chúng.2026-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đứchttps://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/article/view/1416NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỐNG ĂN MÒN CỦA MÀNG POLYPYRROLE PHA TẠP ANION SALISYLATE TRÊN NỀN THÉP CARBON2026-08-07T13:55:42+07:00Lê Văn Khỏelevankhoe@hdu.edu.vnTS Nguyễn Thị Hườngnguyenthihuongtn@hdu.edu.vnTS Nguyễn Thị Ngọc MaiTS Hoàng Thị Hương ThuỷMàng polypyrrole pha tạp salicylate (PPy/salicylate) được tổng hợp trên nền thép carbon bằng phương pháp điện hóa dòng không đổi trong dung dịch pyrrole 0,1 M chứa sodium salicylate ở các nồng độ 0,05-0,15 M. Màng thu được được đặc trưng bằng SEM, FTIR và TGA, đồng thời đánh giá khả năng bảo vệ chống ăn mòn trong dung dịch NaCl 3% bằng OCP, phân cực Tafel và EIS. Kết quả SEM cho thấy màng PPy/salicylate hình thành tương đối đồng đều trên bề mặt thép; FTIR xác nhận sự xuất hiện của các tín hiệu đặc trưng của PPy và salicylate. TGA cho thấy mẫu N2 có khối lượng còn lại ở 700 °C cao nhất, đạt 28,00%. Kết quả điện hóa cho thấy N2 duy trì thời gian bảo vệ OCP dài nhất, đạt 25,42 giờ, và có đáp ứng trở kháng tốt hơn, trong khi N1 có dòng ăn mòn thấp nhất theo Tafel, đạt 5,22 × 10⁻8 A/cm². Các kết quả chứng minh salicylate ảnh hưởng đáng kể đến sự hình thành và hiệu quả bảo vệ của màng PPy trên thép carbon.2026-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật và Công nghệhttps://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/article/view/1393MẠNG NƠ-RON TÍCH CHẬP BA CHIỀU CHO PHÂN LOẠI TỰ ĐỘNG MỨC ĐỘ THOÁI HÓA KHỚP GỐI2026-05-23T14:04:31+07:00Thạc sỹ Trần Doãn Minhtrandoanminh@hdu.edu.vnThS Hoàng Văn Hùnghoangvanhung@hdu.edu.vnThS Lê Đức Thọleductho@hdu.edu.vnThS Lê Diệu Linhledieulinh@hdu.edu.vnThS Nguyễn Đình Thịnhnguyendinhthinh@hdu.edu.vnThoái hóa là dạng viêm khớp phổ biến nhất và thường xảy ra ở khớp gối. Mặc dù các mô hình mạng nơ-ron nhân chập (CNN) đã được sử dụng rộng rãi trong phân tích ảnh y học, nhưng việc ứng dụng 3D CNN trong chẩn đoán thoái hoá khớp gối vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu này sử dụng mô hình 3D CNN để phân tích chuỗi ảnh cộng hưởng từ (MRI) khớp gối và phân loại mức độ thoái hoá theo thang đo Kellgren–Lawrence, từ mức 0 đến mức 4. Kết quả thực nghiệm của chúng tôi chỉ ra rằng mô hình 3D CNN, khai thác đặc trưng không gian giữa các lát cắt trong ảnh cộng hưởng từ, cho hiệu quả cao hơn so với mô hình CNN truyền thống 2D, qua đó khẳng định tiềm năng của MRI kết hợp 3D CNN trong nâng cao độ chính xác chẩn đoán thoái hóa khớp gối trên lâm sàng.2026-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật và Công nghệhttps://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/article/view/1152PHƯƠNG PHÁP SCAN MATCHING CHO DỮ LIỆU LIDAR 2D SỬ DỤNG CHIẾN LƯỢC TÌM KIẾM PHÂN CẤP VÀ HÀM MỤC TIÊU KHÁNG NHIỄU2026-05-26T09:37:07+07:00Lê Việt Namlevietnam@hdu.edu.vnThạc sĩ Nguyễn Thị Bích Nhậtnguyenthibichnhat@hdu.edu.vnThạc sĩ Nguyễn Trung Hiếunguyentrunghieu@hdu.edu.vnBài toán Định vị và Lập bản đồ đồng thời (SLAM - Simultaneous Localization and Mapping) trên các nền tảng phần cứng hạn chế tài nguyên luôn là thách thức lớn đối với robot dịch vụ giá rẻ. Bài báo này đề xuất một phương pháp khớp dữ liệu quét (Scan Matching) tối ưu hóa, kết hợp chiến lược tìm kiếm từ thô đến tinh (C2F - Coarse-to-Fine) và hàm mục tiêu kháng nhiễu (Robust Objective Function) Trimmed Robust để giải quyết vấn đề hội tụ chậm và sai lệch do nhiễu động. Thực nghiệm trên cảm biến Lidar 2D cho thấy phương pháp đề xuất (C2F-Trim-Robust) đạt độ ổn định vượt trội với độ lệch chuẩn sai số thấp nhất (178.6mm), giảm thiểu đáng kể rủi ro rơi vào cực trị địa phương so với các phương pháp truyền thống như ICP hay MSE thuần túy. Đặc biệt, chiến lược phân cấp giúp duy trì thời gian xử lý ở mức 3.73s, cho thấy tiềm năng triển khai trên các vi xử lý cấu hình thấp, tuy vẫn cần tiếp tục tối ưu để đáp ứng yêu cầu thời gian thực.2026-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật và Công nghệhttps://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/article/view/1370ỨNG DỤNG AI TẠO SINH TRONG XÂY DỰNG HỌC LIỆU SỐ CHO NGÀNH TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN2026-05-19T02:36:54+07:00Thạc sĩ Trịnh Thị Phútrinhthiphu@hdu.edu.vnPhạm Thị Thu Phươngphamthithuphuong@hdu.edu.vnThạc sĩ Hoàng Hải Nhihoanghainhi@hdu.edu.vnCử nhân Lại Tường VyLaituongvy@hdu.edu.vnTrong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục, việc đổi mới quy trình xây dựng học liệu số ngành Truyền thông đa phương tiện trở nên vô cùng cấp thiết. Nghiên cứu này đề xuất mô hình 4 giai đoạn tích hợp AI tạo sinh vào quy trình thiết kế bài giảng và triển khai thực nghiệm trên 65 sinh viên thuộc hai học phần chuyên ngành tại Trường Đại học Hồng Đức. Kết quả bước đầu cho thấy mô hình giúp tối ưu hóa thời gian thiết kế của giảng viên, tăng tính trực quan của nội dung, đồng thời nâng cao kết quả học tập thực hành và mức độ hứng thú tự học của sinh viên. Nghiên cứu khẳng định tiềm năng ứng dụng AI có kiểm soát trong giáo dục đại học, đồng thời thảo luận về các thách thức liên quan đến độ tin cậy thông tin và nhấn mạnh vai trò kiểm duyệt học thuật không thể thay thế của người dạy2026-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật và Công nghệhttps://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/article/view/1138NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT HIỆN BLOB CHO BỘ LỌC GLOG2026-03-20T08:55:08+07:00Lê Xuân QuangTS Nguyễn Đình Côngnguyendinhcong@hdu.edu.vnPhạm Anh ĐứcBài báo đề xuất hai chiến lược tối ưu hóa hiệu quả tính toán cho bộ lọc Laplacian of Gaussian tổng quát (gLoG) trong phát hiện blob. Chiến lược thứ nhất dùng phân tích thành phần chính (PCA) để xác định hướng chính và rút gọn số thang đo. Chiến lược thứ hai khai thác phân bố độ lớn gradient cục bộ để chọn và áp dụng bộ lọc theo các hướng liên quan nhất. Thực nghiệm trên các bộ dữ liệu Oxford và ORL cho thấy các phương pháp duy trì độ lặp và độ chính xác định vị tốt, đồng thời giảm thời gian xử lý: PCA giảm 44% thời gian chạy với mức suy giảm độ chính xác ghép cặp chỉ 1,7%, trong khi biến thể dựa trên gradient đạt mức tăng tốc 37%. Thiết kế gọn nhẹ và tính nhất quán hình học của các bộ lọc đề xuất cho thấy tiềm năng ứng dụng trong các bài toán trích xuất đặc trưng với tài nguyên tính toán hạn chế.2026-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đứchttps://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/article/view/1239DỰ BÁO CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA VỮA CHỨA BÃ CÀ PHÊ BẰNG VẬN TỐC TRUYỀN XUNG SIÊU ÂM TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG XÂM THỰC KHÁC NHAU2026-05-15T09:42:17+07:00Lê Thị Thanh Tâmlethithanhtam@hdu.edu.vnLê Thị Thươnglethithuong@hdu.edu.vnLưu Đình ThiLuudinhthi@hdu.edu.vnKee NyiatouxuemouaNghiên cứu này khảo sát mối quan hệ cường độ chịu nén, vận tốc truyền xung siêu âm và hàm lượng bã cà phê khi sử dụng bã cà phê thay thế một phần cát tự nhiên trong thành phần cấp phối của vữa xây dựng dưới các điều kiện môi trường xâm thực khác nhau, bao gồm môi trường nước, môi trường muối sunfat, môi trường muối clorua và môi trường hỗn hợp muối sunfat và muối clorua. Các hỗn hợp vữa được chế tạo với tỷ lệ bã cà phê thay thế cát từ 0% đến 20% theo khối lượng. Kết quả cho thấy ở tất cả các môi trường cường độ chịu nén và vận tốc truyền xung siêu âm đều tăng theo thời gian, nhưng giảm khi tăng hàm lượng bã cà phê thay thế cát. Nghiên cứu đã xây dựng các phương trình để dự đoán cường độ chịu nén tại 28 và 56 ngày tuổi dựa trên hàm lượng bã cà phê và vận tốc truyền xung siêu âm bằng phân tích hồi quy. Các tương quan được đề xuất này cho thấy sự phù hợp tốt với dữ liệu thực nghiệm trong phạm vi khảo sát.2026-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đứchttps://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/article/view/1155NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÂN LOẠI THOÁI HOÁ KHỚP GỐI BẰNG CNN VỚI DỮ LIỆU MẤT CÂN BẰNG2026-03-17T08:40:13+07:00CN Lê Thị Thanh Thuỷlttt.thuy@gmail.comTS Lê Văn Hàolevanhao@hdu.edu.vnPGS.TS Phạm Thế AnhBài báo nghiên cứu việc nâng cao hiệu quả phân loại mức độ thoái hóa khớp gối từ ảnh X-quang bằng mạng nơ-ron tích chập (CNN) trong điều kiện dữ liệu mất cân bằng. Các phương pháp học chuyển giao trên những mô hình CNN điển hình gồm VGG16, ResNet50 và EfficientNet-B0 được sử dụng và đánh giá trên bộ dữ liệu chuẩn Osteoarthritis Initiative (OAI). Chiến lược gán trọng số lớp được sử dụng nhằm cải thiện khả năng nhận diện các mức độ thoái hóa trung bình và nặng. Kết quả cho thấy hiệu năng phân loại được cải thiện đáng kể, trong đó EfficientNet-B0 đạt kết quả tốt nhất (macro-F1 = 68%). Kết quả cho thấy học chuyển giao kết hợp xử lý mất cân bằng dữ liệu có tiềm năng nâng cao khả năng nhận diện các mức độ thoái hóa khớp gối, góp phần hỗ trợ đánh giá X-quang trong thực hành lâm sàng.2026-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đứchttps://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/article/view/1244GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN DỮ LIỆU CHO CỔNG DỮ LIỆU MỞ TỈNH THANH HÓA2026-04-21T09:35:26+07:00Trịnh Sỹ TuấnPGS, TS Trịnh Viết Cườngtrinhvietcuong@hdu.edu.vnChuyển đổi số đặt ra yêu cầu cấp thiết về an toàn, toàn vẹn dữ liệu cho các cổng dữ liệu mở trước nguy cơ tấn công mạng và sửa đổi trái phép. Nghiên cứu đề xuất, thử nghiệm mô hình tích hợp Blockchain (Hyperledger Fabric, giao thức Raft) vào kiến trúc Cổng dữ liệu mở tỉnh Thanh Hóa. Mô hình đảm bảo toàn vẹn và truy vết dữ liệu; hệ thống đạt thời gian tạo khối 142-547 ms, độ trễ xác thực dưới 200 ms (tệp ≤10 MB), thông lượng ổn định đến 534 giao dịch/giây với 500 người dùng đồng thời. Giải pháp nâng cao độ tin cậy, minh bạch và khả năng chống giả mạo cho cổng dữ liệu mở, có thể nhân rộng cho các hệ thống dữ liệu mở cấp tỉnh khác.2026-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đứchttps://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/article/view/1391ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ DỊ HÌNH GIỚI TÍNH CỦA LOÀI Rhabdophis helleri (Schmidt, 1925) TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG, THANH HÓA2026-06-03T13:49:54+07:00Đậu Quang VinhVũ Thuỳ DungLữ Thị Quỳnh HoaĐặng Hoàng Quỳnh PhươngNguyễn Thị Thanh ThuýNguyễn Thị Mai HươngLê Thị HuyềnĐinh Thị Thuỳ DungLê Ngọc DanhĐỗ Thị Hảidothihai@hdu.edu.vnRhabdophis helleri là loài rắn độc thuộc họ Rắn nước (Colubridae), phân bố chủ yếu ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ Việt Nam. Nghiên cứu mô tả đặc điểm hình thái và phân tích dị hình giới tính của loài dựa trên 18 mẫu vật thu thập tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Luông, Thanh Hóa. Kết quả cho thấy quần thể tại đây có kích thước lớn (dài tối đa 970 mm), vảy lưng 19–19–17, vảy bụng 160–168, vảy dưới đuôi 73–97. Dị hình giới tính rõ: cái có thân và đầu lớn hơn đực; đực có vảy dưới đuôi và tỷ lệ đuôi/thân lớn hơn. Tỷ lệ vảy bụng/vảy dưới đuôi (VEN/SC) được đề xuất là chỉ thị phân biệt giới tính ngoài thực địa (cái > 2,0; đực < 1,9). Kết quả cung cấp dữ liệu nền cho phân loại, sinh thái và bảo tồn loài tại Việt Nam.2026-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật và Công nghệhttps://hdujs.edu.vn/index.php/khtn/article/view/1196THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN KÍCH HOẠT SỰ KIỆN CHO LỚP HỆ VI PHÂN PHI TUYẾN2026-04-02T03:06:16+07:00TS Lê Huy Vũlehuyvu@hdu.edu.vnTrần Thị HồngNguyễn Thị ThơNguyễn Thị Thanh ThùyHoàng Thị Thương YếnHoàng Thị Việt PhươngBài báo này nghiên cứu vấn đề ổn định và đề xuất phương pháp xây dựng bộ điều khiển kích hoạt theo sự kiện cho một lớp hệ phương trình vi phân phi tuyến. Đầu tiên, một cơ chế kích hoạt sự kiện thích hợp được xây dựng cho lớp vi phân phi tuyến. Tiếp theo đó, thông qua việc lựa chọn hàm Lyapunov phù hợp kết hợp với các kỹ thuật ước lượng cần thiết, các điều kiện đủ được thiết lập dưới dạng bất đẳng thức ma trận tuyến tính (LMI) nhằm bảo đảm tính ổn định của hệ đóng. Trên cơ sở đó, luật điều khiển phản hồi trạng thái dựa trên kích hoạt sự kiện cho hệ thống được đưa ra. Cuối cùng, một số ví dụ minh họa bằng số liệu được trình bày chi tiết nhằm làm rõ cách thức áp dụng của phương pháp đề xuất, đồng thời qua đó đánh giá và khẳng định tính khả thi cũng như hiệu quả của phương pháp trong thực tiễn.2026-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức – Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật và Công nghệ