Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs <p>Trường Đại học Hồng Đức l&agrave; Trường đại học c&ocirc;ng lập, đa ng&agrave;nh, trực thuộc UBND tỉnh Thanh H&oacute;a v&agrave; chịu sự quản l&yacute; Nh&agrave; nước của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo. Trải qua gần 24 năm x&acirc;y dựng, ph&aacute;t triển;&nbsp;T<span lang="VI">rường Đại học&nbsp;</span>Hồng Đức&nbsp;đ&atilde; khẳng định&nbsp;<span lang="VI">l&agrave; một trong những&nbsp;</span>địa chỉ&nbsp;<span lang="VI">đ&agrave;o tạo đại học, sau đại học v&agrave; nghi&ecirc;n cứu khoa học lớn</span>,&nbsp;<span lang="VI">c&oacute; uy t&iacute;n&nbsp;</span>trong tỉnh v&agrave; khu vực<span lang="VI">.</span>&nbsp;Với đội ngũ 23 ph&oacute; gi&aacute;o sư, 161 tiến sĩ v&agrave; tỉ lệ c&aacute;n bộ c&oacute; tr&igrave;nh độ sau đại học đạt 95%, Nh&agrave; trường đang tổ chức đ&agrave;o tạo 04 chuy&ecirc;n ng&agrave;nh tiến sĩ, 19 chuy&ecirc;n&nbsp;ng&agrave;nh thạc sĩ, 34 ng&agrave;nh đại học v&agrave; một số chuy&ecirc;n ng&agrave;nh thạc sĩ hợp t&aacute;c đ&agrave;o tạo với c&aacute;c trường đại học nước ngo&agrave;i với tổng số gần 10.000 học vi&ecirc;n, sinh vi&ecirc;n.</p> <p>Năm 2017, Trường Đại học Hồng Đức đ&atilde; được c&ocirc;ng nhận Đạt chuẩn kiểm định chất lượng gi&aacute;o dục đại học theo quy định của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo; Năm 2019 được xếp hạng 49/256 cơ sở gi&aacute;o dục đại học c&oacute; c&ocirc;ng bố quốc tế tốt nhất Việt Nam; Năm 2020 được Webometrics xếp thứ 36/100 trường đại học tốt nhất Việt Nam,&hellip;</p> <p>Tạp ch&iacute; Khoa học Trường Đại học Hồng Đức l&agrave; cơ quan ng&ocirc;n luận ch&iacute;nh thức của Trường Đại học Hồng Đức, c&oacute; chỉ số ISSN 1859 - 2759 (xuất bản bằng ng&ocirc;n ngữ tiếng Việt) v&agrave; ISSN 2588 - 1523 (xuất bản bằng ng&ocirc;n ngữ tiếng Anh), hoạt động theo giấy ph&eacute;p số 14/BTTTT-GPHĐBC ng&agrave;y 09/01/2009, v&agrave; Giấy ph&eacute;p số 125/GP-BTTTT, cấp lại ng&agrave;y 10 th&aacute;ng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Th&ocirc;ng tin v&agrave; Truyền th&ocirc;ng. Tạp ch&iacute; Khoa học Trường Đại học Hồng Đức xuất bản 6 số/năm với ng&ocirc;n ngữ xuất bản bằng cả tiếng Việt v&agrave; tiếng Anh. Hơn 12 năm&nbsp;hoạt động, Tạp ch&iacute; Khoa học Trường Đại học Hồng Đức đ&atilde; xuất bản được 66 số tạp ch&iacute; bằng hai ng&ocirc;n ngữ&nbsp; tiếng Việt v&agrave; tiếng Anh với hơn 1000 b&agrave;i b&aacute;o khoa học thuộc nhiều khối ng&agrave;nh. Chất lượng b&agrave;i b&aacute;o c&oacute; h&agrave;m lượng khoa học ng&agrave;y c&agrave;ng cao, quy tr&igrave;nh xuất bản chặt chẽ, phản biện độc lập, uy t&iacute;n. L&agrave; một phương tiện truyền th&ocirc;ng về học thuật, Tạp ch&iacute; khoa học c&oacute; sức ảnh hưởng lớn đối với hoạt động Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo, g&oacute;p phần quan trọng trong việc x&acirc;y dựng thương hiệu của Nh&agrave; trường.</p> <p>Tr&ecirc;n cơ sở kiểm tra c&aacute;c nguồn lực v&agrave; chất lượng b&agrave;i đăng Tạp ch&iacute;, t&iacute;nh đến nay Hội đồng Gi&aacute;o sư Nh&agrave; nước đ&atilde; c&ocirc;ng nhận t&iacute;nh điểm c&ocirc;ng tr&igrave;nh cho 5 ng&agrave;nh Tạp ch&iacute; của Nh&agrave; trường cụ thể như sau: Văn học (0 - 0,5đ), N&ocirc;ng nghiệp - L&acirc;m nghiệp (0 - 0,5đ); Gi&aacute;o dục học (0 - 0,25đ); Vật l&yacute; (0 - 0,25 đ) v&agrave; Kinh tế (0 - 0,25 đ).&nbsp;Th&aacute;ng&nbsp;12/2017, Tạp ch&iacute; Khoa học Trường Đại học Hồng Đức đ&atilde; tham gia cơ sở dữ liệu &ldquo;Tạp ch&iacute; Khoa học Việt Nam trực tuyến&rdquo; (Vietnam Journals Online, VJOL) do Cục Th&ocirc;ng tin khoa học v&agrave; C&ocirc;ng nghệ Quốc gia (Bộ Khoa học v&agrave; C&ocirc;ng nghệ) quản l&yacute;. Hiện nay, Tạp ch&iacute; được truy cập tại &nbsp;địa chỉ:&nbsp;<a href="http://hdu.edu.vn/vi-vn/28/209/Tap-chi-khoa-hoc/" target="_blank" rel="noopener">http://hdu.edu.vn/vi-vn/28/209/Tap-chi-khoa-hoc/</a>&nbsp;hoặc&nbsp;<a href="https://www.vjol.info.vn/">https://www.vjol.info.vn/</a><u>&nbsp;</u><a href="https://www.vjol.info.vn/index.php%20/DHHD/issue/archive">index.php /DHHD/ issue/archive</a>&nbsp;(số tiếng Việt) v&agrave;&nbsp;<a href="https://www.vjol.info.vn/">https://www.vjol.info.vn/</a>&nbsp;<u>index. php/HDU/ issue/ archive</u>&nbsp;(số tiếng Anh).</p> <p>Để tiếp tục n&acirc;ng cao chất lượng, uy t&iacute;n v&agrave; kh&aacute;ch quan cũng như tạo sự lan tỏa của Tạp ch&iacute; trong cộng đồng nghi&ecirc;n cứu, Tạp ch&iacute; Khoa học Trường Đại học Hồng Đức ch&agrave;o đ&oacute;n c&aacute;c nh&agrave; Khoa học, giảng vi&ecirc;n, nghi&ecirc;n cứu vi&ecirc;n trong nước v&agrave; quốc tế tham gia gửi b&agrave;i v&agrave; cộng t&aacute;c nhiệt t&igrave;nh để Tạp ch&iacute; Nh&agrave; trường mang đến độc giả những kết quả, th&ocirc;ng tin hữu &iacute;ch c&oacute; gi&aacute; trị khoa học.</p> <p>Ban trị sự xin tr&acirc;n trọng cảm ơn!</p> <p align="center"><strong>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;BAN TRỊ SỰ TCKH</strong></p> <p><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC</strong></p> Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức vi-VN Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 3030-4768 ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG SÁT CAO TỐC BẮC NAM ĐẾN NGƯỠNG NỢ CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/848 Dự án Đường sắt cao tốc Bắc - Nam là động lực tăng trưởng kinh tế của quốc gia, nhưng cũng gia tăng nợ công, tiềm ẩn rủi ro về tài chính công, lạm phát và khả năng thanh khoản của ngân sách nhà nước. Bài viết sử dụng phương pháp tự hồi quy ngưỡng (Threshold TAR) với số liệu chuỗi thời gian theo quý của tỷ lệ nợ công/GDP và tăng trưởng GDP, để phân tích tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế khi thực hiện dự án Đường sắt cao tốc Bắc - Nam. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị chính sách nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nợ công và kiểm soát các rủi ro liên quan. Le Lê Hoàng Đ Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 2026-01-30 2026-01-30 5 12 10.70117/hdujs.83.1.2026.848 PHẢN BÁC CÁC QUAN ĐIỂM SAI TRÁI, THÙ ĐỊCH XUYÊN TẠC VỀ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/851 Bài viết tập trung đưa ra các luận chứng phản bác lại các quan điểm xuyên tạc về bản chất của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước và phủ nhận ý nghĩa của cuộc kháng chiến, bao gồm: phê phán quan điểm cho rằng cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam là cuộc chiến tranh ủy nhiệm giữa 2 cực Xô - Mỹ; phê phán quan điểm cho rằng cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta chỉ là cuộc nội chiến huynh đệ tương tàn, mà ở đó “miền Bắc xâm lược miền Nam” và phê phán quan điểm cho rằng cuộc chiến tranh Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 thực chất là “không cần thiết” và hoàn toàn “có thể tránh khỏi”. Đặng Thuỳ Vân Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 2026-01-30 2026-01-30 13 20 10.70117/hdujs.83.1.2026.851 CẢI THIỆN HẠ TẦNG VÀ CÔNG NGHỆ NHẰM THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TẠI THANH HÓA https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/855 Chuyển đổi số trong doanh nghiệp là một trong những giải pháp then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh và góp phần thúc đẩy nền kinh tế số. Hạ tầng và công nghệ số là một trong ba trụ cột chính của chuyển đổi số, trong đó xây dựng hạ tầng số là nhiệm vụ hàng đầu. Tuy nhiên sự thiếu hụt tài chính, năng lực, thái độ của nhân viên trong việc ứng dụng công nghệ và thiếu sự quan tâm của lãnh đạo đang là những rào cản chính đối với doanh nghiệp trong chuyển đổi số. Nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng công nghệ vào quá trình sản xuất vẫn chưa được triển khai rộng rãi và còn nhiều hạn chế (trung bình khoảng 3 - 4 phần mềm/ doanh nghiệp); các doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp vẫn chưa đầu tư thích đáng vào hạ tầng công nghệ thông tin - truyền thông. Các giải pháp về huy động vốn, nâng cao trình độ nhân sự và gắn chuyển đổi số trong nông nghiệp với chuyển đổi số nông thôn đã được đề xuất để thúc đẩy hoạt động chuyển đổi số cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp. PGS Nguyễn Thị Loan Phạm Thu Trang Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 2026-01-30 2026-01-30 21 29 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/858 Quản lý tài chính (QLTC) là một trong những hoạt động quản lý quan trọng của bất kỳ một tổ chức nào trong điều kiện kinh tế thị trường. Sở y tế tỉnh Thanh Hóa xác định rõ tự chủ tài chính là chủ trương chung và là xu thế tất yếu phải thực hiện ở các bệnh viện công lập. Trong cơ chế quản lý tài chính, Bệnh viện đa khoa (BVĐK) huyện Nga Sơn đã thực hiện tốt các chủ trương đề ra của Bộ tài chính, tự chịu trách nhiệm một phần về tài chính cho đơn vị mình, bước đầu đã đảm bảo được trên 90% mức chi thường xuyên. Tuy nhiên, quá trình thực hiện không tránh khỏi những hạn chế trong công tác quản lý tài chính. Bằng việc nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng, bài báo đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện đa khoa huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. TS Trần Thị Lan Hương Hoàng Thị Vân Hoàng Thị Vân Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 2026-01-30 2026-01-30 30 39 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KỸ NĂNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁ NHÂN ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/865 Nghiên cứu này sử dụng lý thuyết hành vi tài chính và lý thuyết kiến thức tài chính để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới kỹ năng quản lý tài chính cá nhân đối với sinh viên trường Đại học Hồng Đức. Thông qua điều tra khảo sát 200 sinh viên năm cuối của trường Đại học Hồng Đức, sử dụng hồi quy tuyến tính OLS, cho thấy ảnh hưởng của 5 nhân tố được lựa chọn đều có ý nghĩa thống kê. Trong đó, mức độ ảnh hưởng theo thứ tự giảm dần đó là: giáo dục tài chính, thái độ, mức độ hiểu biết, phong cách tài chính, môi trường sống. Từ đó, để xuất một số khuyến nghị tăng cường kỹ năng quản lý tài chính cá nhân. Trịnh Thị Thu Huyền Đỗ Thị Tâm Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 2026-01-30 2026-01-30 40 49 10.70117/hdujs.83.1.2026.865 HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHU TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ – THU TIỀN TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH – VNPT THANH HÓA https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/889 Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng kiểm soát chu trình cung cấp dịch vụ – thu tiền tại Trung tâm kinh doanh – VNPT Thanh Hóa (TTKD – VNPT) theo 6 bước trong chu trình cung cấp dịch vụ và thu tiền. Căn cứ vào quy chế, quy định, chính sách, tài liệu kế toán và số liệu thứ cấp tại Trung tâm kinh doanh – VNPT giai đoạn 2022-2024, nghiên cứu đánh giá kết quả đạt được trong kiểm soát từng bước của chu trình cung cấp dịch vụ - thu tiền; đồng thời nêu bật được các hạn chế trong kiểm soát việc xác định nhu cầu khách hàng, kiểm soát ghi nhận và đối soát doanh thu các dịch vụ và kiểm soát nợ phải thu khách hàng. Nghiên cứu đã gợi ý một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát chu trình cung cấp dịch vụ – thu tiền tại Trung tâm kinh doanh – VNPT Thanh Hóa trong thời gian tới. PGS Phạm Thị Bích Thu Trịnh Thị Phương Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 2026-01-30 2026-01-30 50 62 10.70117/hdujs.83.1.2026.889 QUAN ĐIỂM GIÁO DỤC CỦA JIDU KRISHNAMURTI VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHO GIÁO DỤC VIỆT NAM HIỆN NAY https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/893 Với mục đích làm rõ quan điểm giáo dục của Krishnamurti, tác giả bài viết đã khái quát quan điểm thế giới quan, nhân sinh quan là cơ sở để đi vào làm rõ nội dung triết lý giáo dục của ông trên các phương diện: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và nguyên tắc giáo dục. Đương thời, Krishnamurti được đánh giá là người đề xuất cách tiếp cận giáo dục mang tính cách mạng, vượt ra khỏi khuôn khổ truyền thống, đi vào tận gốc rễ của việc tư duy để tìm ra lời giải đáp cho những vấn đề bất ổn đã và đang tồn tại trong xã hội. Với việc làm rõ đóng góp độc đáo và sâu sắc trong triết lý giáo dục của Krishnamurti, tác giả nêu lên một số gợi ý cho nền giáo dục Việt Nam hiện nay. TS Đới Thị Thêu TS Lê Thị Thắm Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 2026-01-30 2026-01-30 63 72 10.70117/hdujs.83.1.2026.893 CẢI THIỆN CHỈ SỐ XANH CẤP TỈNH NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH THANH HÓA https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/898 Nghiên cứu phân tích biến động Chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) của Thanh Hóa giai đoạn 2022 - 2024 dựa trên hồ sơ PGI theo tỉnh và các báo cáo liên quan. Kết quả cho thấy năm 2022 Thanh Hóa xếp hạng 40; giai đoạn 2023 - 2024 không nằm trong nhóm 30 địa phương có PGI cao nhất (hệ thống hiển thị N/A). Tổng điểm PGI tăng từ 14,41 (2022) lên 20,34 (2023) và 23,40 (2024), nhưng mức cải thiện không đồng đều giữa các chỉ số thành phần (CSTP). CSTP4 (chính sách và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp bảo vệ môi trường) tăng mạnh từ 1,59 (2022) lên 5,50 (2024), trong khi CSTP3 (thúc đẩy thực hành xanh) biến động. Từ các phát hiện, nghiên cứu đề xuất hàm ý chính sách ưu tiên theo từng CSTP nhằm nâng cao chất lượng quản trị môi trường và hỗ trợ phát triển kinh tế xanh của tỉnh. Thiều Việt Hà ThS Nguyễn Thị Nga Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 73 81 VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP MAY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHƯỜNG HẠC THÀNH https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/905 Thẻ điểm cân bằng là công cụ quản trị chiến lược, giúp đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua bốn khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ và Đào tạo – Phát triển. Trong bài báo này, tác giả đã hệ thống hóa lý luận, đồng thời phân tích thực trạng vận dụng thẻ điểm cân bằng để đánh giá thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp tại các doanh nghiệp may trên địa bàn thành phố Thanh Hóa. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cải tiến việc vận dụng BSC nhằm nâng cao thành quả hoạt động, phát triển bền vững và cải thiện năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp may tại thành phố Thanh Hóa trong thời gian tới. TS Lê Thị Mỹ Dung Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 82 91 10.70117/hdujs.83.1.2026.905 ỨNG DỤNG CHUYỂN ĐỔI SỐ NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHO CÁC CHỦ THỂ OCOP TẠI THANH HÓA https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/916 Bài viết phân tích thực trạng chuyển đổi số trong 110 đơn vị OCOP tại Thanh Hóa nhằm đánh giá mức độ nhận thức, hành động và ứng dụng công nghệ số vào sản xuất – kinh doanh. Kết quả cho thấy các chủ thể đã có nhận thức và tinh thần sẵn sàng cao, nhưng còn thiếu kế hoạch cụ thể và kỹ năng thực hành. Việc sử dụng mạng xã hội và mã QR khá phổ biến, tuy nhiên việc cập nhật website, ứng dụng phần mềm quản lý và tham gia sàn thương mại điện tử còn hạn chế. Từ đó, bài viết đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy chuyển đổi số hiệu quả và hướng tới phát triển bền vững cho các chủ thể OCOP tại địa phương gồm: nâng cao nhận thức, hỗ trợ xây dựng kế hoạch, cung cấp hạ tầng – công cụ, phát triển hệ sinh thái số và hoàn thiện cơ chế chính sách. Lê thị Lan ThS Nguyễn Thị Mai Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 92 100 PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/938 Hiện nay, tỉnh Thanh Hóa đã quan tâm, ban hành nhiều chính sách khuyến khích sự phát triển của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, kết quả triển khai thực tế chưa đáp ứng các yêu cầu, kỳ vọng và tiềm năng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh Thanh Hoá. Bài viết này tập trung đánh giá những thành quả, hạn chế và nguyên nhân từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy sự phát triển của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Thanh trong thời gian tới. Lê Đức Đạt TS Lê Huy Chính Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 101 109 10.70117/hdujs.83.1.2026.938 VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA TƯ DUY KINH DOANH TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG LỰC SỐ VÀ HIỆU SUẤT BỀN VỮNG: NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DO NỮ LÃNH ĐẠO TẠI VIỆT NAM https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/1003 Nghiên cứu này xem xét vai trò trung gian của tư duy kinh doanh trong mối quan hệ giữa năng lực số và hiệu suất bền vững của các doanh nghiệp do nữ lãnh đạo tại Việt Nam. Nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu từ 367 doanh nghiệp và được phân tích bằng phần mềm Smart PLS4. Kết quả cho thấy năng lực số tác động trực tiếp và gián tiếp (qua tư duy kinh doanh) đến hiệu suất bền vững. Đồng thời, tư duy kinh doanh cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ, khẳng định vai trò cầu nối giúp chuyển hóa năng lực số thành hiệu suất bền vững. Kết quả nhấn mạnh vai trò quyết định của tư duy kinh doanh trong việc chuyển hóa các nguồn lực công nghệ thành giá trị thực tiễn, giúp năng lực số phát huy tối đa tác động đến hiệu suất bền vững. TS Lê Thị Nương Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 110 119 10.70117/hdujs.83.1.2026.1003 TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO NHẰM NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/1009 Bài viết phân tích thực trạng QLRR tại Chi cục Hải quan Khu vực X trên tỉnh Thanh Hóa. Thông qua việc đánh giá 5 nội dung của quản lý rủi ro như (i) Thu thập, xử lý và phân tích thông tin; (ii) Phân loại và đánh giá rủi ro theo mức độ; (iii) Kiểm tra, giám sát; (iv) Đánh giá tuân thủ doanh nghiệp và (v) Kiểm tra sau thông quan, xử lý vi phạm với số liệu, dữ liệu phân tích trong giai đoạn 2022-2024. Kết quả cho thấy công tác QLRR đã đạt được những hiệu quả nhất định nhằm nâng cao tính tuân thủ của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế ở sự thiếu đồng bộ của dữ liệu, hiệu quả khai thác thông tin, năng lực phân tích của cán bộ và tính tuân thủ của một số doanh nghiệp chưa bảo đảm. Do đó, cần tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin, hoàn thiện cơ sở dữ liệu, nâng cao chất lượng nhân lực và thúc đẩy quan hệ đối tác hải quan - doanh nghiệp nhằm tăng cường hiệu quả QLRR trong giai đoạn tới. TS. Lê Thị Thanh Thuỷ Lê Hữu Vinh Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 120 128 10.70117/hdujs.83.1.2026.1009 TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ THANH HÓA https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/1025 Bài báo tập trung nghiên cứu công tác quản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa trong những năm gần đây. Trên cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và quản trị nhân lực, nhóm tác giả phân tích thực trạng quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực; thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại công ty giai đoạn 2022-2025 với các nội dung: hoạch định nguồn nhân lực, tuyển dụng nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đánh giá nguồn nhân lực, trả công và đãi ngộ. Từ đó, chỉ ra những ưu điểm cũng như những mặt còn hạn chế, nhóm tác giả đã đề xuất các gỉa pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực của công ty trong thời gian tới. ThS Uông Thị Nga TS Phạm Thị Ngọc Vũ Đức Thuận Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 2026-01-30 2026-01-30 129 138 10.70117/hdujs.83.1.2026.1025 PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI XÃ CẨM THẠCH, TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2025 – 2030, ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2045 https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/1028 Bài báo tập trung phân tích tiềm năng phát triển kinh tế tư nhân (KTTN) tại xã Cẩm Thạch, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2025–2030, định hướng đến năm 2045. Trên cơ sở tổng hợp dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực tế, nghiên cứu chỉ ra rằng khu vực KTTN tại địa phương có vai trò ngày càng quan trọng trong tạo việc làm, gia tăng thu nhập và đóng góp cho ngân sách địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội phát triển KTTN như lợi thế về vị trí địa lý, nguồn nhân lực và nhu cầu thị trường ngày càng mở rộng, vẫn còn tồn tại những hạn chế về quy mô sản xuất, khả năng liên kết, ứng dụng công nghệ và năng lực quản trị của các hộ kinh doanh, doanh nghiệp (DN) tư nhân và hợp tác xã. Kết quả nghiên cứu không chỉ khẳng định vai trò của KTTN trong phát triển kinh tế - xã hội ở cấp cơ sởmà còn gợi mở một số hàm ý quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực này phát triển mạnh và bền vững hơn trong thời gian tới. PGS Lê Quang Hiếu CHV Trương Văn Kiệm Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 2026-01-30 2026-01-30 139 147 10.70117/hdujs.83.1.2026.1028