https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/issue/feed Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức 2025-12-11T09:22:55+00:00 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức tapchikhhd@hdu.edu.vn Open Journal Systems <p>Trường Đại học Hồng Đức l&agrave; Trường đại học c&ocirc;ng lập, đa ng&agrave;nh, trực thuộc UBND tỉnh Thanh H&oacute;a v&agrave; chịu sự quản l&yacute; Nh&agrave; nước của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo. Trải qua gần 24 năm x&acirc;y dựng, ph&aacute;t triển;&nbsp;T<span lang="VI">rường Đại học&nbsp;</span>Hồng Đức&nbsp;đ&atilde; khẳng định&nbsp;<span lang="VI">l&agrave; một trong những&nbsp;</span>địa chỉ&nbsp;<span lang="VI">đ&agrave;o tạo đại học, sau đại học v&agrave; nghi&ecirc;n cứu khoa học lớn</span>,&nbsp;<span lang="VI">c&oacute; uy t&iacute;n&nbsp;</span>trong tỉnh v&agrave; khu vực<span lang="VI">.</span>&nbsp;Với đội ngũ 23 ph&oacute; gi&aacute;o sư, 161 tiến sĩ v&agrave; tỉ lệ c&aacute;n bộ c&oacute; tr&igrave;nh độ sau đại học đạt 95%, Nh&agrave; trường đang tổ chức đ&agrave;o tạo 04 chuy&ecirc;n ng&agrave;nh tiến sĩ, 19 chuy&ecirc;n&nbsp;ng&agrave;nh thạc sĩ, 34 ng&agrave;nh đại học v&agrave; một số chuy&ecirc;n ng&agrave;nh thạc sĩ hợp t&aacute;c đ&agrave;o tạo với c&aacute;c trường đại học nước ngo&agrave;i với tổng số gần 10.000 học vi&ecirc;n, sinh vi&ecirc;n.</p> <p>Năm 2017, Trường Đại học Hồng Đức đ&atilde; được c&ocirc;ng nhận Đạt chuẩn kiểm định chất lượng gi&aacute;o dục đại học theo quy định của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo; Năm 2019 được xếp hạng 49/256 cơ sở gi&aacute;o dục đại học c&oacute; c&ocirc;ng bố quốc tế tốt nhất Việt Nam; Năm 2020 được Webometrics xếp thứ 36/100 trường đại học tốt nhất Việt Nam,&hellip;</p> <p>Tạp ch&iacute; Khoa học Trường Đại học Hồng Đức l&agrave; cơ quan ng&ocirc;n luận ch&iacute;nh thức của Trường Đại học Hồng Đức, c&oacute; chỉ số ISSN 1859 - 2759 (xuất bản bằng ng&ocirc;n ngữ tiếng Việt) v&agrave; ISSN 2588 - 1523 (xuất bản bằng ng&ocirc;n ngữ tiếng Anh), hoạt động theo giấy ph&eacute;p số 14/BTTTT-GPHĐBC ng&agrave;y 09/01/2009, v&agrave; Giấy ph&eacute;p số 125/GP-BTTTT, cấp lại ng&agrave;y 10 th&aacute;ng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Th&ocirc;ng tin v&agrave; Truyền th&ocirc;ng. Tạp ch&iacute; Khoa học Trường Đại học Hồng Đức xuất bản 6 số/năm với ng&ocirc;n ngữ xuất bản bằng cả tiếng Việt v&agrave; tiếng Anh. Hơn 12 năm&nbsp;hoạt động, Tạp ch&iacute; Khoa học Trường Đại học Hồng Đức đ&atilde; xuất bản được 66 số tạp ch&iacute; bằng hai ng&ocirc;n ngữ&nbsp; tiếng Việt v&agrave; tiếng Anh với hơn 1000 b&agrave;i b&aacute;o khoa học thuộc nhiều khối ng&agrave;nh. Chất lượng b&agrave;i b&aacute;o c&oacute; h&agrave;m lượng khoa học ng&agrave;y c&agrave;ng cao, quy tr&igrave;nh xuất bản chặt chẽ, phản biện độc lập, uy t&iacute;n. L&agrave; một phương tiện truyền th&ocirc;ng về học thuật, Tạp ch&iacute; khoa học c&oacute; sức ảnh hưởng lớn đối với hoạt động Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo, g&oacute;p phần quan trọng trong việc x&acirc;y dựng thương hiệu của Nh&agrave; trường.</p> <p>Tr&ecirc;n cơ sở kiểm tra c&aacute;c nguồn lực v&agrave; chất lượng b&agrave;i đăng Tạp ch&iacute;, t&iacute;nh đến nay Hội đồng Gi&aacute;o sư Nh&agrave; nước đ&atilde; c&ocirc;ng nhận t&iacute;nh điểm c&ocirc;ng tr&igrave;nh cho 5 ng&agrave;nh Tạp ch&iacute; của Nh&agrave; trường cụ thể như sau: Văn học (0 - 0,5đ), N&ocirc;ng nghiệp - L&acirc;m nghiệp (0 - 0,5đ); Gi&aacute;o dục học (0 - 0,25đ); Vật l&yacute; (0 - 0,25 đ) v&agrave; Kinh tế (0 - 0,25 đ).&nbsp;Th&aacute;ng&nbsp;12/2017, Tạp ch&iacute; Khoa học Trường Đại học Hồng Đức đ&atilde; tham gia cơ sở dữ liệu &ldquo;Tạp ch&iacute; Khoa học Việt Nam trực tuyến&rdquo; (Vietnam Journals Online, VJOL) do Cục Th&ocirc;ng tin khoa học v&agrave; C&ocirc;ng nghệ Quốc gia (Bộ Khoa học v&agrave; C&ocirc;ng nghệ) quản l&yacute;. Hiện nay, Tạp ch&iacute; được truy cập tại &nbsp;địa chỉ:&nbsp;<a href="http://hdu.edu.vn/vi-vn/28/209/Tap-chi-khoa-hoc/" target="_blank" rel="noopener">http://hdu.edu.vn/vi-vn/28/209/Tap-chi-khoa-hoc/</a>&nbsp;hoặc&nbsp;<a href="https://www.vjol.info.vn/">https://www.vjol.info.vn/</a><u>&nbsp;</u><a href="https://www.vjol.info.vn/index.php%20/DHHD/issue/archive">index.php /DHHD/ issue/archive</a>&nbsp;(số tiếng Việt) v&agrave;&nbsp;<a href="https://www.vjol.info.vn/">https://www.vjol.info.vn/</a>&nbsp;<u>index. php/HDU/ issue/ archive</u>&nbsp;(số tiếng Anh).</p> <p>Để tiếp tục n&acirc;ng cao chất lượng, uy t&iacute;n v&agrave; kh&aacute;ch quan cũng như tạo sự lan tỏa của Tạp ch&iacute; trong cộng đồng nghi&ecirc;n cứu, Tạp ch&iacute; Khoa học Trường Đại học Hồng Đức ch&agrave;o đ&oacute;n c&aacute;c nh&agrave; Khoa học, giảng vi&ecirc;n, nghi&ecirc;n cứu vi&ecirc;n trong nước v&agrave; quốc tế tham gia gửi b&agrave;i v&agrave; cộng t&aacute;c nhiệt t&igrave;nh để Tạp ch&iacute; Nh&agrave; trường mang đến độc giả những kết quả, th&ocirc;ng tin hữu &iacute;ch c&oacute; gi&aacute; trị khoa học.</p> <p>Ban trị sự xin tr&acirc;n trọng cảm ơn!</p> <p align="center"><strong>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;BAN TRỊ SỰ TCKH</strong></p> <p><strong>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC</strong></p> https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/819 SỬ DỤNG CHỈ THỊ DNA BARCODE ĐỊNH LOẠI LOÀI KHỔ SÂM (Croton SP.) ĐƯỢC THU HÁI TẠI XÃ NHƯ XUÂN, TỈNH THANH HOÁ 2025-05-08T01:21:19+00:00 TS. Lê Đình Chắc ledinhchac@hdu.edu.vn Hoàng Thị Hà Sử dụng các chỉ thị phân tử (DNA barcode) để nhận diện các loài sinh vật nói chung, các loài thực vật dược nói riêng luôn có độ tin cậy cao. Đặc biệt là các loài quý hiếm, loài có giá trị trong thực tiễn. Về bản chất, DNA barcode là kỹ thuật sử dụng một trình tự DNA (khoảng 400-1000 bp) như một chỉ thị để xác định quan hệ chủng loài và nhận diện các loài sinh vật một cách nhanh chóng và chính xác và có thể nhận diện các loài thực vật dược giả mạo hoặc các loài quý hiếm cần được bảo tồn,… Do vậy, vấn đề này đang được sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học trong và ngoài nước, đặc biệt là những loài đồng hình, hoặc những mẫu vật chưa phát triển hoàn thiện, hoặc những mẫu không có hình thái nguyên vẹn. Vì vậy, trong bài viết này, chúng tôi đề cập đến việc nhận diện loài Khổ sâm (Croton sp.) bằng trình tự DNA barcode trnH. Kết quả đã phân lập và xác định được trình tự của kích thước của gene trnH. Thông qua việc so sánh với các dữ liệu trên ngân hàng gen, trình tự nucleotide của gene này được xác định là loài Croton kongensis. 2025-11-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/1088 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU BARCODE RPOB CHO CÂY MẬT GẤU (VERNONIA AMYGDALINA DEL.) TẠI TỈNH THANH HOÁ 2025-12-01T08:25:30+00:00 Nguyễn Việt Hải TS. Lê Đình Chắc ledinhchac@hdu.edu.vn Lê Thị Lâm DNA barcode là một trình tự DNA có chiều dài khoảng 400-1000 bp được sử dụng làm chỉ thị phân tử để xác định quan hệ phát sinh chủng loài và nhận diện loài một cách nhanh chóng, chính xác, không phụ thuộc vào đặc điểm hình thái của các mẫu sinh vật. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành phân lập, xác định trình tự và quan hệ di truyền của gene rpoB loài cây Mật gấu (Vernonia amygdalina Del.) làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo. Kết quả giải trình tự đoạn gene rpoB có kích thước 506 bp, được sử dụng để phân tích so sánh trình tự rpoB đã công bố trên GenBank cho thấy đoạn gene rpoB của mẫu nghiên cứu có quan hệ di truyền tách biệt hoàn toàn khỏi các nhóm khác của các trình tự rpoB đã công bố. Kết quả này đã chứng minh trình tự gene rpoB của các mẫu nghiên cứu có độ sai biệt di truyền đáng kể so với các trình tự gene rpoB trên GenBank. Điều này cho thấy độ tin cậy và chính xác khi sử dụng đoạn gene rpoB để xác định quan hệ di truyền của loài cây Mật gấu (Vernonia amygdalina Del.). 2025-11-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/1073 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẤT KÍCH THÍCH RA HOA ĐẬU QUẢ ĐẾN NĂNG SUẤT & CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG SÂM BÁO (ABELMOSCHUS SAGITTIFOLIUS (KURZ) MERR.) 2025-12-02T07:29:09+00:00 Lê Hoàn lehoanbtb83@gmail.com Nguyễn Bá Thông Đào Văn Châu Nguyễn Việt Hải Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của một số thuốc kích thích ra hoa đậu quả đến năng suất, chất lượng hạt giống Sâm báo nhằm mục đích lựa chọn được loại thuốc kích thích sinh trưởng phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất hạt giống. Kết quả cho thấy khi sử dụng 0,28 kg thuốc điều hòa sinh trưởng kích phát tố cho hoa trái Thiên Nông pha 560 lít nước phun cho 1 ha cây Sâm báo; phun trước kỳ ra hoa 10 ngày giúp cây ra hoa sớm, nhiều hoa, đậu nhiều quả, đạt trung bình 25 quả/cây; quả có phẩm chất tốt, ngăn ngừa rụng quả non, chắc hạt, tỷ lệ hạt chắc đạt 90%; năng suất hạt giống đạt 1,18 kg/ha. 2025-11-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/1076 ĐA DẠNG CÔN TRÙNG HỌ XÉN TÓC (CERAMBYCIDAE) TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG, TỈNH THANH HOÁ 2025-11-28T10:22:49+00:00 TS Phạm Hữu Hùng phamhuuhung@hdu.edu.vn TS Nguyễn Hữu Hảo Lại Thị Thanh Kết quả điều tra bằng phương pháp lập tuyến và điểm tại Khu bảo tồn thiên nhiên (Khu BTTN) Pù Luông đã xác định được 490 cá thể thuộc 25 loài, 19 giống của họ Cerambycidae, trong đó giống Chlorophorus có số loài nhiều nhất với 4 loài, chiếm 16,0% tổng số loài; giống Agelasta, Batocera và Dorysthenes đều có 2 loài, chiếm 8,0%; các giống còn lại chỉ có 1 loài, chiếm 4,0%. Chỉ số Shannon cao nhất ở sinh cảnh bản làng và nương rẫy (H = 3,08), tiếp đến là rừng thứ sinh (H = 3,03), thấp nhất ở rừng nguyên sinh (H = 0,66). Chỉ số Simpsons cao nhất ở rừng nguyên sinh (D = 0,46) và thấp nhất ở trảng cây bụi xen cây gỗ thứ sinh (D = 0,04). Chỉ số Margalef biến động từ 4,7 đến 11,5 trong đó cao nhất ở rừng nguyên sinh, thấp nhất ở bản làng và nương rẫy. Độ tương đồng cao nhất giữa rừng thứ sinh với bản làng và nương rẫy (SI = 73,93%), thấp nhất giữa rừng nguyên sinh với trảng cỏ thứ sinh (SI = 0,0%). Họ Xén tóc phân bố chủ yếu ở độ cao < 700 m với tỷ lệ 94,7% về số giống và 96,0% về số loài, tương ứng ở độ cao ≥ 700 m là 68,4% và 64,0%. 2025-11-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/1006 PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ THÂN RỄ THÂN RỄ CÂY NGHỆ VÀNG (CURCUMA LONGA) Ở VƯỜN QUỐC GIA BẾN EN, TỈNH THANH HÓA 2025-09-25T10:10:09+00:00 Nguyễn Thị Hường nguyenthihuongtn@hdu.edu.vn PGS.TS Đậu Bá Thìn daubathin@hdu.edu.vn ThS. Vũ Hồng Nam vuhongnam@hdu.edu.vn TÓM TẮT Cây nghệ vàng (Curcuma longa) là một loài thực vật thuộc họ Gừng (Zingiberaceae), có nhiều tác dụng sinh học, như hỗ trợ tiêu hóa, chống viêm, chống oxy hóa và tiềm năng trong phòng ngừa ung thư. Chính vì vậy, nghệ vàng không chỉ được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực mà còn là đối tượng nghiên cứu quan trọng trong y học cổ truyền và hiện đại. Trong phạm vi nghiên cứu này, ba hợp chất đã được phân lập từ cao chloroform từ thân rễ của cây Nghệ vàng (Curcuma longa), gồm curcumin I (1); curcumin II (2), curcumin III (3). Cấu trúc các hợp chất phân lập được xác định bằng các phương pháp phổ phổ hiện đại. Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/915 KÍCH THƯỚC MỘT SỐ CHIỀU ĐO VÀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA CẦY VÒI HƯƠNG (PARADOXURUS HERMAPHRODITUS PALLAS, 1777) TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI NHỐT TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN LIÊN, THANH HOÁ 2025-05-12T07:56:48+00:00 TS. Phan Thị Tươi phanthituoi@hdu.edu.vn ThS Khương Văn Nam Nghiên cứu được thực hiện để đánh giá một số kích thước chiều đo và khả năng sinh trưởng của Cầy vòi hương trong điều kiện nuôi nhốt tại Vườn Quốc gia Xuân Liên, tỉnh Thanh Hoá. Kích thước các chiều đo bao gồm dài đầu, dài thân, dài đuôi (cm) được xác định trên 15 cá thể. Khối lượng cơ thể (kg) và tăng khối lượng trung bình/ngày (g/con/ngày) giai đoạn từ 2 đến 12 tháng tuổi được xác định trên 30 cá thể (20 cái và 10 đực). Kết quả cho thấy Cầy vòi hương có dài đầu, dài thân và dài đuôi tăng dần qua các tháng tuổi. Khối lượng trung bình của Cầy vòi hương tăng dần qua các tháng tuổi, trong đó giai đoạn từ tháng thứ 7 đến 12, cầy đực có khối lượng cơ thể lớn hơn cầy cái (P < 0,05). Tăng khối lượng trung bình của Cầy vòi hương tăng dần từ 2 đến 10 tháng tuổi, đạt cao nhất trong giai đoạn 9 - 10 tháng (12,72 g/con/ngày), sau đó giảm dần. Cầy vòi hương đực có mức tăng khối lượng trung bình/ngày cao hơn Cầy vòi hương cái ở hầu hết các giai đoạn theo dõi. 2025-11-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/1101 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÂN BÓN NPK HỮU CƠ VI SINH DẠNG HẠT NPK 13-13-7+5% OM+10⁶ CFU/G (TN1) ĐẾN NĂNG SUẤT CÂY CAM VALENCIA LATE (V2) VÀ CÁC CHỈ TIÊU SỨC KHỎE ĐẤT TẠI TỈNH THANH HÓA 2025-12-11T09:22:55+00:00 Nguyễn Hồng Phong Nguyễn Viết Giang ttnc.tiennong0406@gmail.com Cử nhân Lê Thị Út Phương Thạc Sỹ Lê Trí Lực Nghiên cứu thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của phân bón NPK hữu cơ vi sinh (NPK 13-13-7+5% OM+10⁶ CFU/g (TN1)) trên cây cam trồng trên hai loại đất khác nhau và sử dụng ở giai đoạn bón lót, so sánh với dạng phân NPK 16-16-8 hóa học sử dụng phổ biến tại địa phương. Kết quả cho thấy việc sử dụng NPK hữu cơ vi sinh giúp cây cam sinh trưởng khỏe, tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng và nâng cao mức độ chống chịu sâu bệnh. Mặc dù CT4 có hàm lượng NPK giảm so với Đ/C (tương ứng 185,0 - 201,3 kg/ha Nts + 125,0 - 141,3 kg/ha P2O5hh + 155,0 - 160,6 kg/ha K2Ohh), phân bón TN1 vẫn cho hiệu quả vượt trội khi bón với lượng tương đương, thể hiện qua mức tăng năng suất 10,2 - 10,5%, hiệu quả kinh tế tối ưu nhất tại công thức CT4 đạt 327,259 - 336,814 triệu đồng/ha. Đồng thời, phân bón hữu cơ vi sinh còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng N, P, K; bổ sung chất hữu cơ và hệ vi sinh vật có ích, giúp cải thiện độ phì và chất lượng đất, giảm nguy cơ thoái hóa đất và ô nhiễm môi trường. 2025-11-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/928 KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA HAI TỔ HỢP DÊ LAI ♂ JUMNAPARI x ♀ F1 (BÁCH THẢO x CỎ) VÀ ♂ BOER ♀ F1 (BÁCH THẢO x CỎ) NUÔI TẠI BỈM SƠN THANH HÓA 2025-06-03T01:47:38+00:00 Tống Minh Phương tongminhphuong@hdu.edu.vn Hoàng Văn Sơn Lê Văn Thành Nghiên cứu được thực hiện tại trang trại chăn nuôi tập trung của Công ty cổ phần giống gia súc Thanh Ninh, phường Quang Trung, tỉnh Thanh Hoá từ năm 2023 - 2024 nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của hai tổ hợp dê lai ♂ Jumnapari x ♀ F1 (Bách Thảo x Cỏ) và ♂ Boer x ♀F1 (Bách Thảo x Cỏ). Kết quả cho thấy con lai được sinh ra từ tổ hợp ♂ Boer x ♀ F1 (Bách Thảo x Cỏ) có khả năng sinh trưởng tuyệt đối, sức sản xuất và chất lượng thịt cao hơn so với con lai từ tổ hợp ♂ Jumnapari x ♀ F1(Bách Thảo x Cỏ). Tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt tinh của dê lai ♂ Boer x ♀ F1 (Bách Thảo x Cỏ) là 51,72% và 40,54%; ở tổ hợp ♂ Jumnapari x ♀ F1 (Bách Thảo x Cỏ) lần lượt là 50,03% và 39,05%. Tỷ lệ mất nước của thịt khi bảo quản của hai tổ hợp là tương đương nhau. Diện tích cơ thăn của dê từ tổ hợp lai ♂ Boer x ♀ F1 (Bách Thảo x Cỏ) là 13,94 cm2 cao hơn so với dê lai tổ hợp ♂ Jumnapari x ♀ F1 (Bách Thảo x Cỏ) là 13,5 cm2. Sử dụng dê lai từ tổ hợp ♂ Boer x ♀ F1 (Bách Thảo x Cỏ) cho khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt cao hơn so với dê lai tổ hợp ♂ Jumnapari x ♀ F1 (Bách Thảo x Cỏ). 2025-11-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/950 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH FASCIOLOSIS TRÊN ĐÀN BÒ NUÔI TẠI HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HOÁ 2025-06-11T03:13:02+00:00 Hoàng Văn Sơn hoangvanson@hdu.edu.vn Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá độ an toàn và hiệu lực của hai loại thuốc Han-Dertil B (uống) và Dovenix (tiêm dưới da) trong điều trị Fasciolosis trên bò nuôi tại tỉnh Thanh Hoá. Thí nghiệm được thực hiện trên 60 con bò, chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm 30 con. Các chỉ tiêu sinh lý (thân nhiệt, tần số mạch đập, tần số hô hấp, nhu động dạ cỏ) được theo dõi trước và sau khi dùng thuốc 6 và 12 giờ. Hiệu lực tẩy sán được đánh giá sau 1, 3 và 6 tuần. Kết quả cho thấy cả hai loại thuốc được sử dụng đều an toàn và hiệu quả cao. Sau 6 tuần điều trị, tỷ lệ bò sạch trứng sán đạt 93,3% với Han-Dertil B và 96,7% với Dovenix. 2025-11-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/995 NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY GIỐNG RAU ĐẮNG BIỂN (Bacopa monnieri (L.) Wettls) BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM HOM 2025-11-22T23:03:22+00:00 Lê Hùng Tiến ThS Phạm Thị Lý phamlyvdl@gmail.com Trần Trung Nghĩa Nguyễn Trọng Chung Nghiên cứu này khảo sát ảnh hưởng của độ dài và vị trí hom, cũng như của thời vụ giâm hom lên tỷ lệ bật chồi, sinh trưởng và chất lượng cây giống khi xuất vườn của Rau Đắng biển. Kết quả cho thấy: Hom càng non, độ dài hom càng dài, thời gian sinh trưởng chồi càng ngắn; tỷ lệ hom ra lá mới, chiều cao cây, đường kính thân, số lá, và tỷ lệ cây giống xuất vườn càng cao. Trong đó, hom ngọn 10 cm có thời gian từ khi giâm đến bắt đầu ra lá là 3,66 ngày ngắn nhất; tỷ lệ ra lá 94,33%; chiều dài mầm: 6,8 cm; đường kính thân mầm: 2,5 mm; số đôi lá/thân mầm: 4,78; số rễ chính: 6,8 rễ; tỷ lệ cây giống xuất vườn: 90,0% đạt cao nhất. Thời vụ giâm hom Rau Đắng biển khác nhau có ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và tỷ lệ cây giống xuất vườn. Trong đó, thời vụ giâm hom thích hợp nhất là 15/2 với các chỉ tiêu: thời gian từ giâm đến bắt đầu là 4,67 ngày, tỷ lệ hom ra lá mới 94,67%; chiều cao cây: 16,77 cm; đường kính thân 2,34 mm; số đôi lá 8,57; số rễ chính 6,80, tỷ lệ xuất vườn 93%. Những phát hiện này làm nổi bật vai trò quan trọng của đặc điểm giâm hom và thời điểm trồng trong việc tối ưu hóa sản xuất cây giống Rau Đắng biển. 2025-11-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/1001 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA PHỔ BIẾN TRỒNG TẠI TỈNH THANH HÓA 2025-11-14T01:38:29+00:00 PGS.TS. Lê Văn Trọng levantrong@hdu.edu.vn Lại Thị Thanh Đặng Thị Hồng Phương Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của bảy giống lúa trồng tại tỉnh Thanh Hoá. Kết quả cho thấy các giống có sự khác biệt rõ rệt về thời gian sinh trưởng, khả năng đẻ nhánh, chiều cao cây, số bông/m², khối lượng 1000 hạt và năng suất thực thu. Trong đó giống C ưu đa hệ số 1 và Thái Xuyên 111 cho năng suất cao (trên 8 tấn/ha), trong khi ST25 và VNR20 có chất lượng gạo tốt, thích hợp sản xuất hàng hóa chất lượng cao. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học phục vụ lựa chọn, bố trí cơ cấu giống phù hợp với điều kiện sinh thái và định hướng sản xuất lúa bền vững tại Thanh Hóa. 2025-11-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức https://hdujs.edu.vn/index.php/hdujs/article/view/909 NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN MỘT SỐ DÒNG DƯA LEO MỚI TRONG VỤ THU ĐÔNG NĂM 2023 TẠI THANH HÓA 2025-06-02T09:42:01+00:00 Nguyễn Thị Vân nguyenthivan@hdu.edu.vn Thạc sỹ Nghiêm Thị Hương TS Nguyễn Minh Hồng Thạc sỹ Nguyễn Văn Hạnh Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định một số dòng dưa leo mới có năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn và chống chịu tốt với sâu bệnh hại. Vật liệu nghiên cứu gồm 08 dòng dưa leo được chọn lọc duy trì từ giống dưa leo nếp của địa phương. Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB). Kết quả nghiên cứu đã tuyển chọn được 01 dòng dưa leo DL16X23 có đặc điểm sinh trưởng tốt, tốc độ phân cành nhanh, thời gian sinh trưởng ngắn (73 ngày), nhiễm nhẹ hoặc chưa nhiễm các loại sâu bệnh hại chính. Bên cạnh đó, dòng dưa leo DL16X23 được tuyển chọn có năng suất cao (45,31 tấn/ha) và thích ứng với điều kiện canh tác trong vụ Thu Đông của tỉnh Thanh Hoá. 2025-11-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức